|
第3週 通信文を読もう
4日目 手紙・はがき ② |
特別な敬語を覚えよう!
「行く」「来る」「いる」
不特定多数の社会人に出す手紙やはがきは、ふつう敬語で書きます。
| 丁寧形 | 尊敬語 |
謙譲語 |
|---|---|---|
| 行きます |
いらっしゃいます おいでになります |
参ります |
| 来ます |
いらっしゃいます お越しになります おいでになります 見えます |
参ります |
| います |
いらっしゃいます おいでになります |
おります |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 夫 | 桜、あと2週間くらいかかるかな。うちは庭が狭くて木なんて植えられないけど、裏が立派な公園で本当によかったね。この窓からの眺めは最高だし。 |
| 妻 | そうだ。大学時代の友達に家に来てもらったらどう?転居通知出すときに、誘ったらいいんじゃない? |
|
夫 |
そうだね。家は新築といっても大したことはないけど、ここから花見ができるしね。じゃあ、10人くらいの食事、頼むよ。 |
| 1. | この夫婦の庭に桜の木がある。 |
| 2. | 今、この夫婦は公園を散歩している。 |
| 3. | この夫婦は、最近この家に引越した。 |
| 4. | この夫婦は引っ越しを知らせるはがきを出す予定である。 |
| 5. | 桜は2週間前に咲き始めた。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 夫 |
桜、あと2週間くらいかかるかな。うちは庭が狭くて木なんて植えられないけど、裏が立派な公園で本当によかったね。この窓からの眺めは最高だし。 Hoa anh đào, mất hai tuần nữa phải không ta? Nhà mình sân hẹp nên không thể trồng ba mấy cái cây được nhưng sau lưng lại là công viên quá đẹp, thiệt là tốt quá. Cảnh nhìn từ cửa sổ là tuyệt nhất! |
| 妻 |
そうだ。大学時代の友達に家に来てもらったらどう?転居通知出すときに、誘ったらいいんじゃない? Đúng vậy. Nếu mình mời mấy người bạn thời đại học đến nhà thì anh thấy sao? Lúc mình gửi thông báo chuyển chỗ ở, mình mời luôn chẳng phải là tốt hay sao? |
| 夫 |
そうだね。家は新築といっても大したことはないけど、ここから花見ができるしね。じゃあ、10人くらいの食事、頼むよ。 Ừ há. Dẫu nói là nhà mới nhưng mà cũng không to lắm được cái là có thề ngắm hoa anh đào từ đây ha. Vậy thì, bữa ăn dành cho khoảng 10 người, nhờ em đó nha. |
| 1. |
この夫婦の庭に桜の木がある。 Có cây hoa anh đào trong sân của hai vợ chồng này. |
| 2. |
今、この夫婦は公園を散歩している。 Bây giờ hai vợ chồng đang đi dạo trong công viên. |
| 3. |
この夫婦は、最近この家に引越した。 Hai vợ chồng này mới chuyển đến nhà này dạo gần đây. |
| 4. |
この夫婦は引っ越しを知らせるはがきを出す予定である。 Hai vợ chồng này định gửi bưu thiếp thông báo chuyển chỗ. |
| 5. |
桜は2週間前に咲き始めた。 Hoa anh đào đã bắt đầu nở cách đây 2 tuần. |
次の案内を見て、後の問いになさい。
| 問1 | 谷さんはなぜこのはがきを出したのか。 |
| 1. | 新しい家が気に入っていることを知らせたいから。 |
| 2. | もうすぐ家が完成するということを知らせたいから。 |
| 3. | 野川公園を一緒に散歩したいから。 |
| 4. | 新しい家に招待したいから。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
谷さんはなぜこのはがきを出したのか。 Tại sao anh Tani lại gửi thiệp này? |
| 1. |
新しい家が気に入っていることを知らせたいから。 Vì muốn thông báo về cái nhà mới mà ảnh rất thích. |
| 2. |
もうすぐ家が完成するということを知らせたいから。 Vì muốn thông báo về căn nhà sắp sửa hoàn thành. |
| 3. |
野川公園を一緒に散歩したいから。 Vì muốn cùng nhau đi dạo trong công viên Nogawa. |
| 4. |
新しい家に招待したいから。 Vì muốn mời mọi người đến căn nhà mới. |
Đáp án đúng: 4
| 問2 | おいでになるのは、だれか。 |
|
1. |
谷さんの先生 |
|
2. |
谷さんの上司 |
|
3. |
谷さんの友人 |
|
4. |
谷さんの親戚 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
おいでになるのは、だれか。 Người đến là ai? |
|
1. |
谷さんの先生 Thầy của Tani |
|
2. |
谷さんの上司 Cấp trên của Tani |
|
3. |
谷さんの友人 Bạn của Tani |
|
4. |
谷さんの親戚 Họ hàng của Tani |
Đáp án đúng: 4

