第4週 (5) – まとめ問題 – N3_聴解

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

問題(もんだい)I

まず質問(しつもん)()いてください。それから(はなし)()いて、1~4の(なか)から、(もっと)もよいものを(ひと)(えら)んでください。

1(ばん)

1

2

3

4

2(ばん)

1 900(えん)

2 1000(えん)

3 1080(えん)

4 1200(えん)

3(ばん)

1 ()(もの)する

2 コーヒーを()

3 会社(かいしゃ)()

4 タクシーに()

<<<  Script  >>>

1(ばん)

Đáp án: 2

学校(がっこう)で、先生(せんせい)今度(こんど)のハイキングについて(はな)しています。
Ở trường, thầy giáo đang nói chuyện về chuyến đi bộ đường dài lần này.
先生(せんせい)指示(しじ)どおりにしてきたのは、どの生徒(せいと)ですか。
Học sinh nào làm theo đúng chỉ thị của thầy?

先生(せんせい)当日(とうじつ)は、スニーカーじゃなくてもかまいませんが、普段(ふだん)から()れている(ある)きやすい(くつ)をはいてきてください。
Hôm nay các em không cần mang giầy bata, cứ mang giầy nào dễ đi lại mà thường ngày các em vẫn quen dùng nha.
バッグは、両手(りょうて)()くよう な、(かた)背中(せなか)にかけられるものにしましょう。
Về túi xách thì các em chọn cái nào có thể đeo trên vai hay trên lưng để cho hai tay các em được rảnh nhé.
帽子(ぼうし)必要(ひつよう)です。
Các em cần mang theo nón nữa.
じゃ、(いま)からバッジを(くば)ります。
Vậy bây giờ thầy sẽ phát huy hiệu.
これは左胸(ひだりむね)()えるようにつけてください。
Các em đeo cái này trên ngực trái nhé.
じゃ、時間(じかん)には絶対(ぜったい)(おく)れないように。
Các em cố gắng tuyệt đối đừng để trễ giờ nha.

先生(せんせい)指示(しじ)どおりにしてきたのは、どの生徒(せいと)ですか。
Học sinh nào làm theo đúng chỉ thị của thầy?

 

2(ばん)

Đáp án: 1

(おんな)(ひと)肉屋(にくや)()(もの)をしています。
Người phụ nữ đang mua sắm ở cửa hàng thịt.
このあと、(おんな)(ひと)はいくら(はら)いますか。
Sau đây người phụ nữ sẽ trả bao nhiêu tiền?

(おんな):すみませーん。100g400(えん)のすき()(よう)(にく)を、200gください。
Xin lỗi. Làm ơn cho lấy cho tôi 200g thịt dùng để nấu món Sukiyaki, loại 400 yen / 100g đấy.

(おとこ):はい、200gですね。
Vâng 200g phải không ạ.
(きゃく)さん、今日(きょう)、1000(えん)以上(いじょう)()()げの場合(ばあい)、10%()きですよ。
Thưa quý khách, hôm nay khuyến mãi nếu quý khách mua từ 1000 yen trở lên sẽ được giảm 10% đấy ạ.

(おんな):あ、そう。
À, vậy hả?
じゃあ、300にしようかしら。
Vậy hay là lấy cho tôi 300g đi.

(おとこ):はい。300だと、1080(えん)になります。
Vâng, nếu 300g thì sẽ là 1080 yen ạ.

(おんな):えっと、ちょっと()って。
À, khoan đã.
300はいらないから…、250gにするわ。
Không cần đến 300g đâu,… lấy cho tôi 250g thôi.
それだとちょうど1000(えん)よね。
Vậy thì vừa đủ 1000 yen.

このあと、(おんな)(ひと)はいくら(はら)いますか。
Sau đây người phụ nữ sẽ trả bao nhiêu tiền?

 

3(ばん)

Đáp án: 3

(おとこ)(ひと)(おんな)(ひと)が、映画館(えいがかん)(まえ)(はな)しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện trước rạp chiếu phim.
(おとこ)(ひと)は、これから(なに)をしますか。
Sau đây, người đàn ông sẽ làm gì?

(おとこ)映画(えいが)(はじ)まるまでずいぶん時間(じかん)があるね。
Đến lúc bộ phim bắt đầu cũng còn khá nhiều thời gian.
コーヒーでも()んでからにする?
Hay là mình đi uống cà phê rồi xem nha?

(おんな):あ、(わたし)、ちょっと()いたいものがあるから、となりのデパート()っていい?
À, mình muốn mua vài thứ, nên ghé thương xá bên cạnh được chứ?
すぐ()わるから。
Chút xíu là xong ngay ấy mà.

(おとこ):じゃあ、()()うよ。
Vậy mình sẽ đi cùng cậu.
…あーっ!大変(たいへん)だー!
Ôi, không xong rồi.
これ、会社(かいしゃ)()いてこないといけなかったんだ。
Cái này…, mình phải để nó ở công ty.
すぐ(もど)ってくるから、()(もの)()わったら、そこのコーヒーショップで()ってて。
Mình sẽ quay lại ngay thôi, cậu mua đồ xong thì chờ mình ở cửa hàng cà phê đằng kia nha.

(おんな):えー!んーもう、()()うの?
Hả? Thế có còn kịp không vậy?

(おとこ):タクシーで()ってくる。
Mình sẽ đi bằng taxi.
地下鉄(ちかてつ)だと()()えが面倒(めんどう)だし。
Tại đi xe điện ngầm phải sang xe nên phiền lắm.

(おんな):だめだめ、(みち)()んでて、かえって時間(じかん)がかかるよ。
Đừng, đừng, đường xá đông đúc, trái lại còn tốn thời gian hơn nữa đấy.

(おとこ):そうだね。()()えがあっても、そのほうが(はや)いか。
Ừm, mặc dù phải sang xe nhưng dù sao cái đó vẫn nhanh hơn.

(おとこ)(ひと)は、これから(なに)をしますか。
Sau đây, người đàn ông sẽ làm gì?

問題(もんだい)II

まず質問(しつもん)()いてください。そのあと、選択肢(せんたくし)()んでください。()時間(じかん)があります。それから(はなし)()いて、1~4の(なか)から、(もっと)もよいものを(ひと)(えら)んでください。

1(ばん)

1 (えき)(おな)(とお)

2 マンションの3(かい)

3 コンビニのとなり

4 レストランの()かい

2(ばん)

1 デザインが()()らないから

2 高級(こうきゅう)すぎて、(いま)自分(じぶん)にはもったいないから

3 (うす)すぎて、かっこ(わる)いから

4 父親(ちちおや)()(わる)くするから

3(ばん)

1 間違(まちが)いを(なお)

2 みなみ商事(しょうじ)(おく)

3 みなみ商事(しょうじ)(とど)ける

4 田中(たなか)さんに()りに()てもらう

<<<  Script  >>>

1(ばん)

Đáp án: 2

(おとこ)(ひと)(えき)から(おんな)(ひと)電話(でんわ)をしています。
Người đàn ông đang điện thoại cho người phụ nữ từ nhà ga.
(おんな)(ひと)(いえ)は、どこにありますか。
Nhà của người phụ nữ ở đâu?

(おとこ):もしもし、あのー、(いま)(えき)()きました。
A lô, giờ mình đã tới nhà ga rồi.
A4 出口(でぐち)改札口(かいさつぐち)()たところです。
Chỗ bên ngoài cổng soát vé ở lối ra A4 đấy.
すみません。(みち)(わす)れちゃって…。
Xin lỗi, mình quên đường rồi…
()かいがレストランだったということと、マンションの3(かい)ということしか(おぼ)えていなくて…。
Mình chỉ nhớ là trước mặt có cái nhà hàng, rồi tầng ba là một căn hộ…

(おんな):あ、そのレストラン、つぶれちゃったのよ。
À, cái nhà hàng đó dẹp tiệm rồi.
(いま)、コンビニになっているの。
Bây giờ là cửa hàng tiện lợi.
とにかく、改札口(かいさつぐち)()たこところの(まえ)(みち)(ひだり)()ってね。
Nói chung là cậu đi về phía tay trái con đường đằng trước chỗ bên ngoài cổng soát vé đi.
1つ()(かく)(ひだり)()がって、100mほど()ったところ。
Cậu quẹo trái ngã tư đường đầu tiên, đi bộ chừng 100m.
右側(みぎがわ)5(かい)()てのマンションよ。
Là căn hộ 5 tầng bên tay phải đấy.
玄関(げんかん)で、301(ごう)(しつ)()()してね。
Ở hành lang, phòng 301, tới đó cậu kêu vào.

(おとこ):はい、わかりました。
Ừ, tớ hiểu rồi.

(おんな)(ひと)(いえ)は、どこにありますか。
Nhà của người phụ nữ ở đâu?

 

2(ばん)

Đáp án: 2

(おんな)(ひと)が、父親(ちちおや)からもらった財布(さいふ)について、母親(ははおや)(はな)しています。
Người phụ nữ đang nói chuyện với người mẹ về chiếc ví được người cha cho.
(おんな)(ひと)は、どうしてその財布(さいふ)使(つか)わないのですか。
Tại sao người phụ nữ không sử dụng chiếc ví đó?

(はは):あら、まだ(ふる)財布(さいふ)使(つか)っているの?
Ủa, con vẫn còn dùng chiếc ví cũ hả?
この(あいだ)、お(とう)さんにいいのを()ってもらったじゃない。
Chẳng phải hôm bữa ba mua cho con cái tốt hơn rồi mà.

(むすめ):うん、なんだか、もったいなくて。
Dạ, tại con thấy nó hơi phí sao sao đó mẹ.
(しろ)いから、(よご)れちゃうんじゃないかと(おも)うとね。
Tại nó màu trắng, nên con nghĩ sẽ mau dơ.
それに、せっかくスマートな(かたち)なのに、いつも()れているものを()れちゃうと、(あつ)くなっちゃってかっこ(わる)くなっちゃうと(おも)うと…。
Đã vậy, kiểu dáng mảnh mai mà lúc nào cũng nhét tùm lum các thứ vô, nó vừa cộm vừa chẳng thấy đẹp chút nào…
それに、学生(がくせい)なのに、あんなに(たか)財布(さいふ)()っていると、なんだか似合(にあ)わない()がして。
Hơn nữa, là học sinh mà mang theo cái ví đắt tiền như vậy, con thấy có gì đó không hợp.
でも、使(つか)わないと、お(とう)さん、()(わる)くしちゃうかもね。
Nhưng mà nếu không xài thì chắc ba sẽ không vui mẹ nhỉ.

(おんな)(ひと)は、どうして父母(ふぼ)からもらった財布(さいふ)使(つか)わないのですか。
Tại sao người phụ nữ không sử dụng chiếc ví đó?

 

3(ばん)

Đáp án: 3

会社(かいしゃ)で、(おとこ)(ひと)(おんな)(ひと)書類(しょるい)について(はな)しています。
Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện về tập hồ sơ.
(おんな)(ひと)は、これから書類(しょるい)をどうしますか。
Người phụ nữ sau đây sẽ làm gì với tập hồ sơ?

(おとこ)山下(やました)さん、(れい)書類(しょるい)、みなみ商事(しょうじ)田中(たなか)さんに(おく)っといてくれた?
Chị Yamamoto này, cái bộ hồ sơ nọ, chị đã gửi cho anh Tanaka bên công ty thương mại Minami chưa?

(おんな):いいえ、間違(まちが)いがあって、(なお)すとかおっしゃっていたので、まだですが。
Chưa ạ, tại vì có sai sót, nên anh nói là anh sẽ sửa, nên vẫn chưa gửi ạ.

(おとこ):あ、そうだったね。
À, đúng rồi ha.
それを(さき)にしないといけなかったんだ。
Tôi phải làm cái đó trước mới được.
明日(あした)までに(おく)ると()ったんだけど、これから訂正(ていせい)してすぐに(おく)ったら、()()うかな。
Tôi nói với người ta là sẽ gửi chậm nhất là ngày mai, bây giờ sửa xong rồi gửi liền không biết có kịp không nữa.

(おんな):あのー、ついでがありますから、午後(ごご)、みなみ商事(しょうじ)にお(とど)けしましょうか。
Dạ thưa anh, chiều nay em có công chuyện, sẵn tiện em đem đến công ty Minami cho anh nha.

(おとこ):あ、そう。(わる)いね。
À, vậy hả, phiền chị quá.
じゃ、(いま)すぐ、やってしまうから、お(ねが)いするよ。
Vậy thì bây giờ tôi sẽ làm ngay, phiền chị nhé.

(おんな):わかりました。では、田中(たなか)さんに電話(でんわ)()れておきます。
Dạ, vậy để em điện thoại cho anh Tanaka trước.

(おんな)(ひと)は、これから書類(しょるい)をどうしますか。
Người phụ nữ sau đây sẽ làm gì với tập hồ sơ?

問題(もんだい)III

この問題(もんだい)は、全体(ぜんたい)としてどんな内容(ないよう)かを()問題(もんだい)です。(はなし)(まえ)質問(しつもん)はありません。まず(はなし)()いてください。それから質問(しつもん)選択肢(せんたくし)()いて、1~4の(なか)から、(もっと)もよいものをでください。

1(ばん)

1

2

3

4

2(ばん)

1

2

3

4

<<<  Script  >>>

1(ばん)

Đáp án: 1

留学生(りゅうがくせい)が、日本(にほん)気候(きこう)について(はな)しています。
Du học sinh đang nói chuyện về khí hậu ở Nhật.

(おんな)(わたし)は、一年(いちねん)(じゅう)(あつ)(くに)から()ましたが、日本(にほん)(なつ)のほうが、気温(きおん)(ひく)いのに、(あつ)(かん)じられます。
Tôi đến từ đất nước quanh năm nóng bức, nhưng mùa hè ở Nhật nhiệt độ thấp vậy mà tôi vẫn cảm thấy nóng.
日本人(にほんじん)友達(ともだち)が、去年(きょねん)のほうがもっと(あつ)かったって()っていますが、(しん)じられません。
Mấy bạn người Nhật nói rằng năm ngoái còn nóng hơn nhiều, nhưng tôi không thể tin.
(わたし)は、半年前(はんとしまえ)日本(にほん)()ましたが、そのときは、(ゆき)()っていて、すごく(さむ)かったです。
Tôi đến Nhật hồi nửa năm trước, khi đó có tuyết rơi, rất là lạnh.
日本(にほん)は、(さむ)いときと(あつ)いときの()(はげ)しいですね。
Khoảng cách giữa cái nóng và cái lạnh ở Nhật thật là khắc nghiệt.
でも、(わたし)は、そういう季節(きせつ)がはっきりしているところが、()()っています。
Nhưng các mùa tôi cảm nhận rất rõ, và tôi rất thích thú.
(はる)(さくら)は、本当(ほんとう)にきれいだったし、(あき)()るのも(たの)しみです。
Hoa anh đào mùa xuân thật sự rất đẹp, và tôi cũng mong mùa thu đến nữa.

この留学生(りゅうがくせい)は、日本(にほん)気候(きこう)のことをどう(おも)っていますか。
Du học sinh này nghĩ như thế nào về khí hậu ở Nhật?

1 季節(きせつ)がはっきりしているところが()きだ
Thích ở chỗ các mùa đều rất rõ rệt.

2 自分(じぶん)(くに)より気温(きおん)(たか)いのは(しん)じられない
Không thể tin rằng nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nước mình.

3 (なつ)(ふゆ)(いや)だが、(はる)(あき)はいい
Không thích mùa hè và mùa đông, nhưng lại thích mùa xuân và mùa thu.

4 (ふゆ)(さむ)さより、(なつ)(あつ)さのほうが(きび)しい
Cái nóng mùa hè khắc nghiệt hơn cái lạnh mùa đông.

 

2(ばん)

Đáp án: 2

()()しをして、(おとこ)(ひと)(おんな)(ひと)(はな)しています。
Sau khi dọn nhà, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện với nhau.

(おんな):ねえ、この本棚(ほんだな)は、やっぱりここよね。
Này anh, cái bàn này ở đây mà nhỉ.

(おとこ):うん。そうだね。
Ừ, đúng đó.
えーと、テレビは、ここに()いて…よいしょっ。
Để coi… để cái ti vi ở đây… được đấy nhỉ.

(おんな):え?(かく)じゃないほうがいいんじゃない?
Ủa? Không để trong hốc kẹt thì được hơn chứ anh?
テレビ(だい)もコーナー(よう)じゃないし。
Với lại kệ ti vi cũng chẳng phải vật dùng trong góc phòng mà.

(おとこ):でも、電源(でんげん)がここだし、やっぱり(かく)だよ。
Nhưng mà nguồn điện nằm ở đây, nên anh mới để trong góc.
電話(でんわ)はどこに()く?
Điện thoại đặt ở đâu?

(おんな):あなたの(つくえ)(うえ)でいいんじゃない?
Em nghĩ nên để trên bàn làm việc của anh.
電話(でんわ)はほとんどファックスにしか使(つか)っていないでしょ?
Chẳng phải điện thoại chỉ dùng để fax thôi sao?
(わたし)はファックスはほとんど使(つか)わないし。
Em thì hầu như chẳng dùng đến fax.
ね、それより、やっぱりテレビ、こっちの(かべ)(がわ)にしたほうがいいわよ。
Nè anh, cái ti vi ấy, thay vì để đó, mình để ở góc tường này đi.
なんだか、()にくいし。
Em thấy nó khó coi sao sao ấy.

(おとこ):えー?ここでいいよー。
Hả? Ở đây là được rồi!
プリンターは、この(たな)(うえ)でいいよね。
Máy in thì để ở trên kệ này coi bộ được nhỉ.
このプリンター(おお)きくて、(つくえ)(うえ)()けないから。
Vì máy in này to nên không thể để trên bàn làm việc được.

(おとこ)(ひと)(おんな)(ひと)は、(なに)について意見(いけん)()いませんか。
Người đàn ông và người phụ nữ không hợp nhau ý kiến về điều gì?

1 プリンターの(おお)きさ
Độ lớn của cái máy in

2 テレビの()場所(ばしょ)
Chỗ để ti vi

3 電話(でんわ)使(つか)(かた)
Cách sử dụng điện thoại

4 テレビ(だい)(かたち)
Kiểu dáng của kệ ti vi