♦
| 問題の流れ |
問題用紙に選択肢がイラストか文字で印刷されています。
| ①説明と質問を聞く | → | ②話を聞く | → | ③もう一度質問を聞く | → | ④答えを選ぶ |
| 例をやってみましょう |
①選択肢を読んでおきましょう。
|
1 病院に行く 2 病院に電話する 3 病院の電話番号を調べる 4 病院の場所を調べる |
・選択肢から、病院に関係のある行動を選ぶ問題であることがわかりますね。
②最初の説明と質問、そのあとの話を注意して聞きます。選択肢の中で、最もよいものをでください。
1
2
3
4
③スクリプトを読みながら確認しましょう。
|
男の人とがています。 Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện. 男の人は、これからどうしますか。 Người đàn ông sau đây sẽ làm gì?
女:どうしたの? Cậu bị sao vậy?
男:昨日から肩が痛くて…テニスでがんばりすぎたせいかなあ。 Từ hôm qua đến giờ, cái vai mình nó cứ đau… không biết có phải tại chơi tennis quá sức hay không nữa. 冷やしてみようかな。 Hay là chườm mát xem sao.
女:その前に、お医者さんに行ったほうがいいよ。 Mình nghĩ trước đó cậu nên đến bác sĩ đi. ほら、去年行ったところに。 Đó, cái chỗ năm ngoái cậu đến đấy. でも、今日やっているかどうかわからないから、行く前に電話してみたら? Nhưng không biết hôm nay người ta có làm việc hay không, trước khi đi cậu điện thoại thử xem sao?
男:うん、でも診察券もどこにあるかわからないし、電話番号がわからないよ。 Ừ, nhưng mà phiếu khám bệnh chẳng rõ nằm ở đâu, số điện thoại cũng không biết nữa.
女:パソコンで検索すればいいじゃない。 Cậu có thể tìm kiếm bằng máy tính mà
男:そうだね。 Ờ ha.
男の人は、これからどうしますか。 Người đàn ông sau đây sẽ làm gì? |
答えは3番です。
・病院が休みかもしれないので、行くかどうかはわかりません。場所はわかっています。
| 注意しましょう |
よく使われる質問のパターン
| ・「だれが/だれに…?」 | ・「何を…?」 | ・「いつ/何時に…?」 |
| ・「どこで…?」 | ・「どの~を…?」など |
「最初にすること」を聞く質問のパターン
|
・「まず何をしますか。」 ・「これからどうしますか。」 ・「このあとまず、何をしなければなりませんか。」など 「~する前」や「~した後」など、行動の順番を表すことばにも注意しましょう。 |
まず文を聞いてください。それからその返事を聞いて、1~4の中から、最もよいものをでください。
Trước tiên bạn hãy nghe đoạn văn sau đó hãy nghe và chọn câu trả lời thích hợp nhất trong 4 câu sau.
1 番
1
2
3
4
2 番
1 プリントを分ける
2 教室の窓を開ける
3 田中先生のところに行く
4 プリントを教室に持って行く
<<< Script >>>
1番
男の人と女の人が、車のパンフレットを見ながら話しています。2人は、どのタイプの車を買いますか。
Người đàn ông và người phụ nữ đang xem tờ quảng cáo xe hơi. Hai người này xe mua xe kiểu nào?
男:これ、かっこいいよなー。
Nam: cái này, kiểu đáng đẹp quá ta.
女:だめだめ、そんな2人しか乗れないのは、あなたのお父さんやお母さんも乗せることがあるし、私たちだって、赤ちゃんができるかもしれないし。
Nữ: không được, không được. Xe mà chỉ chở được có hai người như vậy! Cũng có khi mình còn phải chờ ba mẹ của anh, rồi không chừng là mình còn phải có em bé chứ.
男:わかってるよ。ただ、こんな車に乗るのが夢だったんだよ。えーっと、長いものを入れることもあるから、大きいけど、こういうのにしようか。
Biết rồi, chẳng qua là anh đã từng mơ ước được chạy cái xe như vầy nè . Ừm, Cũng có khi mình phải chờ một cái gì đó dài dài nên tuy là hơi lớn một chút nhưng mà thôi, mình chọn cái này nha.
女:うん、いいかもー。でもー、うちのガレージ低いのに、入るの?
Nữ: Ừ, không chừng là được đó. Nhưng mà gara của nhà mình thấp nên không biết có vào được không.
男:あー、無理だ。じゃ、やっぱり、このタイプしかないよね。
A, không được đâu. Thôi, quả thiệt là chỉ còn cái kiểu này là được à.
女:うん、これで決まりね。値段は安くないけどね。色は、何かいい?
Ừ, chọn cái này nha. Tuy là giá của nó không rẻ tí nào. Màu gì thì được đây?
2人は、どのタイプの車を買いますか。
Hai người sẽ mua xe kiểu nào?
Đáp án: 4
2番
大学で、男の学生が先生の手伝いをしています。男の学生は、このあとまず何をしますか。
Ờ trường đại học, nam sinh viên đang giúp giáo viên. Sau đó, nam sinh viên trước tiên sẽ làm gì?
男:先生、このプリント、教室に持っていきましょうか?
Nam: Cô ơi, bản in này đề em mang đến phòng học nhé?
女:ありがとう。あ、でも、それ全部は必要ないから、ちょっと待って。必要なものと、必要じゃないものと分けるから。
Cám ơn em. À, nhưng mà không cần phải mang hết nên hãy chờ một chút, cô sẽ phân ra cái cần phát và cái không cần.
男:はい、じゃ、先に教室に行って、窓を開けておきます。今日は、暑いから。
Vâng, vậy em sẽ đi đến phòng học trước rồi mở cửa sổ sẵn nhé.
女:そうね。お願いね。あー、教室に行く前に、となりの田中先生の部屋に、これを持っていってくれる?置いてくるだけでいいから。窓を開けたら、またここへ戻ってきてね。持っていくものがたくさんあって、1人で持てないから。
Ừ, nhờ em làm giúp nhé. Á, trước khi đến phòng học em có thể mang cái này đến phòng của thầy Tanaka ờ bên cạnh giúp cô được không? Sau khi mở cửa sổ xong em hãy quay lại đây nhé. Có rất nhiều thứ phải mang đi nên một mình cô không thể mang hết được.
男:はい、わかりました。
Vâng, em biết rồi.
男の学生は、このあとまず何をしますか。
Sau đó, nam sinh viên trước tiên sẽ làm gì?
Đáp án: 3



