問題 1
____の ことばの読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
問01:
病院で血液型を調べました。Tôi đã xét nghiệm nhóm máu ở bệnh viện.
|
ちいきがた |
|
けついきがた |
|
ちえきがた |
|
けつえきがた |
問02:
湖の上を白い鳥が飛んでいる。Con chim trắng bay lượn trên mặt hồ.
|
みずうみ |
みなと |
いけ |
なみ |
問03:
この時代の生活にどんな変化があったのか、調べてみたい。Tôi muốn thử tìm hiểu xem cuộc sống thời đại này đã có thay đổi như thế nào.
|
ぶんか |
へんか |
ふんか |
べんか |
問04:
休んでいる学生が何人いるか、伝えました。Đã báo cáo rằng có bao nhiêu học sinh nghỉ học.
|
こたえました |
|
おしえました |
|
かぞえました |
|
つたえました |
問05:
この荷物を運んでください。Hãy di chuyển hành lý này.
|
しなもつ |
|
しなもの |
|
にもつ |
|
にもの |
問06:
毎日、平均1時間くらい勉強しています。Trung bình mỗi ngày học khoảng 1 tiếng.
|
へんきん |
|
へいきん |
|
へんやく |
|
へいやく |
問07:
この学校では、留学生に奨学金を支給されます。Tại trường này có cấp học bổng cho du học sinh.
|
しごう |
|
じきゅう |
|
じごう |
|
しきゅう |
問08:
このグラフは、毎月の雨の量を表したものです。Biểu đồ này là biểu đồ biểu thị lượng mưa của mỗi tháng.
|
あらわした |
|
しめした |
|
さした |
|
うつした |
問題 2
____の ことばを漢字で書くとき、最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
問09:
この店は、いろいろながっきを売っている。Cửa hàng này bán rất nhiều loại nhạc cụ.
|
薬具 |
楽器 |
楽具 |
薬器 |
問10:
携帯電話をかりました。Tôi đã mượn điện thoại di động.
|
代りました |
|
換りました |
|
貸りました |
|
借りました |
問11:
けってんのない人はいないだろう。Có lẽ không có ai mà không có khuyết điểm cả.
|
欠点 |
決天 |
決点 |
欠天 |
問12:
この古い橋は、げんざいは使われていない。Chiếc cầu cũ kĩ này hiện nay không được sử dụng.
|
原存 |
原在 |
現在 |
現存 |
問13:
みどりのペンで、線を引きました。Đã gạch một đường bằng bút màu xanh lá.
|
黄 |
緑 |
青 |
赤 |
問14:
家族の幸せをねがっている。Tôi cầu nguyện cho gia đình hạnh phúc.
|
顧って |
願って |
頼って |
頻って |
問題 3
( )に 入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
問15:
重い本をたくさん入れたら、紙の袋が( )、中身が落ちてしまった。Bỏ vào nhiều cuốn sách nặng nên túi giấy bị rách mất, sách bên trong bị rơi mất rồi.
|
折れて |
|
ぬれて |
|
汚れて |
|
破れて |
問16:
この遊園地は、こどもは大人の半分の( )で入ることができるそうだ。Nghe nói khu vui chơi này, trẻ em có thể vào với phí bằng một nửa người lớn.
|
貯金 |
|
有料 |
|
料金 |
|
物価 |
問17:
毎日少しずつセーターを( )昨日やっと完成した。Mỗi ngày tôi đan áo len từng chút một, đến hôm qua cuối cùng cũng đã hoàn thành.
|
縛って |
|
絞めって |
|
編んで |
|
結んで |
問18:
次の試合で( )相手は、去年の優勝者だ。Đối thủ cạnh tranh trong trận đấu tiếp theo là quán quân của năm ngoái.
|
戦う |
|
踏む |
|
壊す |
|
曲げる |
問19:
私は建築を勉強しているので、日本の家の建て方に( )があります。Tôi đang theo học ngành kiến trúc, nên rất có hứng thú với phương pháp xây nên những ngôi nhà ở Nhật Bản.
|
見物 |
|
好物 |
|
趣味 |
|
興味 |
問20:
喫茶店のドアを開けたら、コーヒーのいい( )がした。Mở cánh cửa của quán giải khát ra thì đã ngửi được mùi thơm của cà phê.
|
味 |
|
香り |
|
色 |
|
気分 |
問21:
今日のコンサートでピアノを( )するのは、有名なピアニストだ。Người biểu diễn piano trong buổi hòa nhạc hôm nay là một nghệ sĩ piano nổi tiếng.
|
演奏 |
|
講演 |
|
活動 |
|
行動 |
問22:
交通事故を( )ために、横断歩道に信号が付けられました。Người ta gắn đèn giao thông tại vạch sang đường cho người đi bộ để phòng tránh tai nạn giao thông.
|
下げる |
|
守る |
|
防ぐ |
|
やめる |
問23:
この靴は、わたしの足に( )合っているので、歩きやすいです。Đôi giày này vừa vặn với chân tôi nên đi bộ thoải mái.
|
うっかり |
|
ぴったり |
|
ぺらぺら |
|
ふらふら |
問24:
缶やペットボルトなども捨てないで( )すれば、ごみを減らすことができる。Nếu không vứt lon hay chai nhựa mà để tái chế thì có thể làm giảm rác thải.
|
チャレンジ |
|
ストップ |
|
キャンセル |
|
リサイクル |
問25:
この国は米の生産が( )で、海外にもたくさん米を輸出している。Sản xuất lúa gạo của đất nước này rất phát triển, cũng xuất khẩu nhiều ra nước ngoài.
|
派手 |
|
立派 |
|
盛ん |
|
にぎやか |
問題 4
____に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
問26:
山本さんが得意な料理は何ですか。Món ăn sở trường của Yamamoto là gì?
|
作ってみたい |
|
食べたい |
|
一番好きな |
|
上手にできる |
問27:
私の弟は短気です。Em trai tôi nóng tính.
|
すぐ忘れます |
|
すぐ怒ります |
|
すぐ泣きます |
|
すぐ心配します |
問28:
小林さんは、その話を疑っているようだ。Hình như Kobayashi đang nghi ngờ về câu chuyện đó.
|
本当ではないと思っている |
|
本当だと思っている |
|
よく知らない |
|
よく知っている |
問29:
機会があれば、やってみたいです。Nến có cơ hội, tôi muốn thử.
|
サービス |
|
アルバイト |
|
チャンス |
|
アイデア |
問30:
田中さんはあいかわらず忙しいらしいよ。Có vẻ Tanaka vẫn bận rộn như mọi khi nhỉ.
|
前と同じで |
|
前と違って |
|
わたしと同じで |
|
わたしと違って |
問題 5
つぎの ことばの使い方として最もよいものを。1・2・3・4から一つえらびなさい。
問31:
修理|
友だちとけんかをしてしまったので、謝って関係を修理したい。 |
|
授業中、先生に日本語の発音を修理してもらった。 |
|
洗濯機が動かなくなってしまったので、修理してください。 Máy giặt không hoạt động được, nên hãy sửa chữa. |
|
手にけがをしたので、病院に行って医者に修理してもらった。 |
問32:
親しい|
森さんとは去年まで話したことがなかったが、一緒に食事をしてから親しくなった。 Cho đến năm ngoái tôi với anh Mori chưa nói chuyện lần nào, nhưng đã trở nên thân thiết từ khi đi ăn chung. |
|
会社に入って一か月たって、最近やっと新しい仕事に親しくなった。 |
|
友達からもらったこのコートは、暖かいしデザインもいいので、とても親しい。 |
|
わたしのこどもは毎日車の本を見ているので、車の種類にとても親しい。 |
問33:
締め切り|
この電車は次の駅が締め切りなので、そこから先に行くにはバスしかありません。 |
|
このドラマが好きで毎週見ていたが、今日で締め切りなので寂しい。 |
|
マラソンの選手たちは、40キロメートル先の締め切りに向かって走り出した。 |
|
スピーチ大会に申し込む人は、明日が締め切りなので忘れないようにしてください。 Những người tham gia đại hội hùng biện, ngày mai là hạn cuối rồi nên cố gắng đừng quên nhé. |
問34:
ゆでる|
寝る前に熱お風呂に入って、体をゆでた。 |
|
お湯の入った鍋に野菜を入れて、5分ゆでた。 Cho rau củ vào nồi nước sôi và luộc trong vòng 5 phút. |
|
寒かったので、ストーブをつけて部屋をゆでた。 |
|
お茶が冷めてしまったので、電子レンジでゆでて飲んだ。 |
問35:
渋滞|
バスの中はたくさんの人で渋滞していて、乗ることができなかった。 |
|
この道は、朝の通勤時間になると渋滞して、車が前に進まない。 Con đường này, vào giờ đi làm buổi sáng là tắt đường, ô tô không thể nào tiến tới được. |
|
今週は出張や会議が多くて、スケジュールが渋滞している。 |
|
一度にたくさんのことを説明されたので、頭の中が渋滞してしまった。 |