8月1日から11月30日まで Từ 1 tháng 8 đến 30 tháng 11 <工事中の住所・連絡先> <Địa chỉ trong thời gian thi công - Liên lạc > 〒148-0015 中区緑町 3-2-1 〒148-0015 Nakaku- Midoricho 3-2-1 電話/ファクス: 014-853-1982 Điện thoại/Fax: 014-853-1982 池中 正 (ikenaka.t@ikenaka-denki.co.jo) Ikenaka Sei (ikenaka.t@ikenaka-denki.co.jo)
問25: 池中さんがこのメールで知らせたいことは何か。
Điều mà Ikenaka muốn thông báo trong email này là gì?
|
8月1日以降、新しく建て直した建物に引っ越すこと 8月1日以降、新しく建て直した建物に引っ越すこと Từ ngày 1 tháng 8 trở đi, chuyển đến tòa nhà đã xây mới lại. |
|
8月1日以降、住所と電話番号とファクス番号が変わること 8月1日以降、住所と電話番号とファクス番号が変わること Từ ngày 1 tháng 8 trở đi, địa chỉ, số điện thoại và số Fax sẽ thay đổi. |
|
8月1日から11月30日まで、会社の営業を休むこと 8月1日以降、住所と電話番号とファクス番号が変わること Từ ngày 1 tháng 8 trở đi, địa chỉ, số điện thoại và số Fax sẽ thay đổi. |
|
8月1日から11月30日まで、会社が別の場所で営業すること 8月1日以降、住所と電話番号とファクス番号が変わること Từ ngày 1 tháng 8 trở đi, địa chỉ, số điện thoại và số Fax sẽ thay đổi. |
(3) ある温泉地のホテルでは、冬になると面白いサービスを行っている。このホテルは、雪の多い山の中にあるのだが、到着日の午後3時から出発日の午前6時までの間の最低気温が0度より低くなったら、ホテル代が割引になる。例えば、0度より5度低くなったら5%、10度低くなったら10%安くなるのだ。このようなサービスがあるから、寒いのが苦手な人でも、一度泊ってみようという気持ちになるかもしれない。 ある温泉地のホテルでは、冬になると面白いサービスを行っている。 Ở khách sạn ở vùng suối nước nóng nọ, vào mùa đông sẽ tổ chức một dịch vụ thú vị. このホテルは、雪の多い山の中にあるのだが、到着日の午後3時から出発日の午前6時までの間の最低気温が0度より低くなったら、ホテル代が割引になる。 Khách sạn này nằm giữa ngọn núi tuyết dày, nếu nhiệt độ thấp nhất trong khoảng thời gian từ 3 giờ chiều ngày đến nơi cho đến 6 giờ sáng ngày rời đi thấp hơn 0 độ C thì phí khách sạn sẽ được giảm giá. 例えば、0度より5度低くなったら5%、10度低くなったら10%安くなるのだ。 Ví dụ, nếu nhiệt độ âm 5 độ C thì sẽ giảm 5%, nếu âm 10 độ C thì sẽ giảm 10%. このようなサービスがあるから、寒いのが苦手な人でも、一度泊ってみようという気持ちになるかもしれない。 Bởi vì có dịch vụ như thế này, kể cả những người chịu lạnh kém có lẽ cũng cảm thấy muốn thử ở lại một lần.
問26: このホテルは、どのような場合にホテル代が安くなるか。
Khách sạn đó, sẽ giảm phí khách sạn trong trường hợp như thế nào?
|
泊っている間に、大雪が降った場合 泊っている間に、大雪が降った場合 Trường hợp có tuyết rơi lớn trong thời gian trọ lại. |
|
決められた時間の間に、0度以下になった場合 決められた時間の間に、0度以下になった場合 Trường hợp nhiệt độ thấp dưới 0 độ C trong khoảng thời gian được đưa ra. |
|
到着日より出発日のほうが、最低気温が低かった場合 決められた時間の間に、0度以下になった場合 Trường hợp nhiệt độ thấp dưới 0 độ C trong khoảng thời gian được đưa ra. |
|
到着したときに、冬のサービスを利用したいと言った場合 決められた時間の間に、0度以下になった場合 Trường hợp nhiệt độ thấp dưới 0 độ C trong khoảng thời gian được đưa ra. |
(4) これは「国際経済学」の授業で配られたプリントである。
これは「国際経済学」の授業で配られたプリントである。 Đây là tài liệu được phát ở tiết học "Kinh tế thế giới". 「 国際経済学」の 授業を 受けている 学生の 皆さん 7 月11 日の 授業では、マレーシアの 国立大学で 国際経済を 専門されているザハラ・ファリダ 先生に「アジア 経済の 今後」についてお 話をしていただきます。 海外、 特にアジアで 働いてみたいと 考えている 学生には 勉強になると 思います。 他学部の 学生も 参加するので、 教室は140 教室に 変わります。 全員、 遅れないように 来てください。 ザハラ 先生のお 話を 聞いて 考えたことについて、600~800 字のレポートを 書き、 翌週7 月18 日の 授業時に 必ず 出してください。 「国際経済学」 横原真一 「国際経済学」の授業を受けている学生の皆さん Gửi đến những bạn sinh viên đang học tiết học "Kinh tế thế giới" 7月11日の授業では、マレーシアの国立大学で国際経済を専門されているザハラ・ファリダ先生に「アジア経済の今後」についてお話をしていただきます。 Vào tiết học ngày 11 tháng 7, các bạn sẽ được nghe giảng viên Zahara Farida, chuyên môn kinh tế thế giới của trường đại học quốc lập ở Malaysia nói về đề tài "Kinh tế Châu Á kể từ nay". 海外、特にアジアで働いてみたいと考えている学生には勉強になると思います。 Tôi nghĩ là cơ hội học hỏi cho những bạn sinh viên có ý nghĩ muốn thử làm việc ở nước ngoài, đặc biệt là Châu Á. 他学部の学生も参加するので、教室は140教室に変わります。 Vì sinh viên ở khoa khác cũng sẽ tham gia, cho nên phòng học sẽ đổi sang phòng 140. 全員、遅れないように来てください。 ザハラ先生のお話を聞いて考えたことについて、600~800字のレポートを書き、翌週7月18日の授業時に必ず出してください。 Hãy viết báo cáo khoảng 600~800 từ về cảm tưởng sau khi nghe câu chuyện của giảng viên Zahara rồi nhất định nộp lại vào tiết học tuần sau ngày 18 tháng 7. 「国際経済学」 横原真一 "Kinh tế thế giới" Yokohara Shinichi
問27: 7月11日の授業について、このプリントからわかることはどれか。
Từ tài liệu này, biết được điều gì liên quan đến tiết học ngày 11 tháng 7?
|
「国際経済学」の授業を受けている学生が参加するかしないかは、自由である。 「国際経済学」の授業を受けている学生が参加するかしないかは、自由である。 Sinh viên có tiết học "Kinh tế thế giới" có tham gia hay không là tự do. |
|
アジアで働いてみたいと考えている学生以外の参加は、自由である。 アジアで働いてみたいと考えている学生以外の参加は、自由である。 Ngoài những sinh viên có suy nghĩ muốn thử làm việc tại châu Á ra, thì việc tham gia là tự do. |
|
「国際経済学」の授業を受けている学生は、翌週、レポートを出す必要がある。 アジアで働いてみたいと考えている学生以外の参加は、自由である。 Ngoài những sinh viên có suy nghĩ muốn thử làm việc tại châu Á ra, thì việc tham gia là tự do. |
|
アジアで働いてみたいと考えている学生だけが、翌週、レポートを出す必要がある。 アジアで働いてみたいと考えている学生以外の参加は、自由である。 Ngoài những sinh viên có suy nghĩ muốn thử làm việc tại châu Á ra, thì việc tham gia là tự do. |
問題 5つぎの(1)から(2)の文章を 読んで、質問に 答えてください。1・2・3・4から 最も よいものを 一つ えらびください。
(1) 先日、友人と話ていて「久しぶりに旅行に行きたいね」という話になりました。予定を確認すると、次の週末なら二人とも空いていたので、急ぎで温泉旅館を予約しました。 ふだん、私は旅行の3か月くらい前から情報を集めてしっかり計画を立てます。でも今回は、時間がなく、ガイドブックを一冊買っただけで出発しました。 ①こんな旅行を初めてで、少し不安でしたが、心配はいりませんでした。一日目は、温泉を楽しみ、翌日は町の中を見て歩きました。夕方からは、バスに乗って夕日で有名な海岸に行くことにしました。そこで、夕日が海に沈むところが見たかったのですが、町から海岸までは思ったより時間がかかり、着いたころにはすっかり暗くなっていました。しかたないので、駅で夕日の絵はがきを買って帰ってきました。 今回の旅行はいつもとは少し違いましたが、楽しかったです。②失敗もいい思い出になりました。いつものような旅行のほうが安心ですが、たまにはこんな旅行もいいと思いました。 先日、友人と話ていて「久しぶりに旅行に行きたいね」という話になりました。 Hôm trước, nói chuyện với người bạn thân rồi nói đến "Lâu lắm rồi muốn đi du lịch nhỉ". 予定を確認すると、次の週末なら二人とも空いていたので、急ぎで温泉旅館を予約しました。 Kiểm tra lịch trình thì thấy cuối tuần tới đây cả 2 người đều rảnh rỗi, vậy nên đã vội vàng đặt trước nhà trọ suối nước nóng. ふだん、私は旅行の3か月くらい前から情報を集めてしっかり計画を立てます。 Thông thường, tôi sẽ thu thập thông tin rồi lên kế hoạch rõ ràng trước ngày đi du lịch khoảng 3 tháng. でも今回は、時間がなく、ガイドブックを一冊買っただけで出発しました。 Nhưng lần này thì không có thời gian, chỉ mua một cuốn sách hướng dẫn du lịch rồi xuất phát. ①こんな旅行を初めてで、少し不安でしたが、心配はいりませんでした。 Vì lần đầu tiên đi du lịch như thế này nên có chút bất an, nhưng không cần thiết phải lo lắng. 一日目は、温泉を楽しみ、翌日は町の中を見て歩きました。 Ngày đầu tiên, chúng tận hưởng suối nước nóng, ngày hôm sau thì đi dạo ngắm thành phố. 夕方からは、バスに乗って夕日で有名な海岸に行くことにしました。 Từ chiều tối, chúng tôi quyết định lên xe bus và đi đến bờ biển nổi tiếng bởi ánh hoàng hôn. そこで、夕日が海に沈むところが見たかったのですが、町から海岸までは思ったより時間がかかり、着いたころにはすっかり暗くなっていました。 Tôi muốn ngắm thời khắc ánh hoàng hôn chìm xuống biển ở nơi đó, nhưng từ thành phố đến bờ biển mất nhiều thời gian hơn tôi nghĩ, lúc đến nơi thì trời đã tối hẳn mất rồi. しかたないので、駅で夕日の絵はがきを買って帰ってきました。 Vì không còn cách nào khác, tôi mua tấm bưu ảnh hoàng hôn ở ga rồi mang về. 今回の旅行はいつもとは少し違いましたが、楽しかったです。 Chuyến du lịch lần này tuy có chút khác so với mọi lần, nhưng rất vui. ②失敗もいい思い出になりました。 Thất bại cũng trở thành là kí ức đẹp. いつものような旅行のほうが安心ですが、たまにはこんな旅行もいいと思いました。 Những chuyến du lịch từ trước tới giờ thì an tâm hơn, nhưng tôi nghĩ thỉnh thoảng du lịch như thế này cũng tốt.
問28: ①こんな旅行とあるが、それはどのような旅行か。
"Du lịch như thế này", đó là chuyến du lịch như thế nào?
|
何も予約せずに行く旅行 何も予約せずに行く旅行 Chuyến du lịch đi mà không đặt trước gì cả. |
|
友人と温泉旅館に泊まりに行く旅行 友人と温泉旅館に泊まりに行く旅行 Chuyến du lịch đi ở lại nhà trọ suối nước nóng cùng bạn. |
|
三ヶ月くらい前から情報を集めて行く旅行 友人と温泉旅館に泊まりに行く旅行 Chuyến du lịch đi ở lại nhà trọ suối nước nóng cùng bạn. |
|
しっかりした計画を立てずに行く旅行 友人と温泉旅館に泊まりに行く旅行 Chuyến du lịch đi ở lại nhà trọ suối nước nóng cùng bạn. |
問29: ②失敗とあるが、どんな失敗をしたのか。
"Thất bại" là thất bại như thế nào?
|
時間がなかったので、ガイドブックを一冊しか買わなかった。 時間がなかったので、ガイドブックを一冊しか買わなかった。 Vì không có thời gian, nên chỉ mua 1 cuốn hướng dẫn du lịch. |
|
楽しみにしていたのに、あまり温泉に入れなかった。 楽しみにしていたのに、あまり温泉に入れなかった。 Tuy rất mong chờ nhưng lại không thể ngâm nước nóng nhiều. |
|
旅館でゆっくりしすぎたので、あまり観光ができなかった。 楽しみにしていたのに、あまり温泉に入れなかった。 Tuy rất mong chờ nhưng lại không thể ngâm nước nóng nhiều. |
|
バスで海に沈む夕日を見に行ったのに、間に合わなかった。 楽しみにしていたのに、あまり温泉に入れなかった。 Tuy rất mong chờ nhưng lại không thể ngâm nước nóng nhiều. |
問30: 今回の旅行を終えて、旅行について「私」はどう考えているか。
Kết thúc chuyến du lịch lần này, "tôi" nghĩ như thế nào về việc đi du lịch?
|
失敗があったので、これからもう今回のような旅行はしたくない。 失敗があったので、これからもう今回のような旅行はしたくない。 Vì thất bại nên từ giờ không muốn đi du lịch theo kiểu như lần này nữa. |
|
失敗を繰り返すのは嫌なので、これからもう旅行はしないつもりだ。 失敗を繰り返すのは嫌なので、これからもう旅行はしないつもりだ。 Vì ghét việc lặp lại thất bại nên dự định từ giờ sẽ không đi du lịch nữa. |
|
失敗があっても楽しかったので、時々は今回のような旅行をするのもいい。 失敗を繰り返すのは嫌なので、これからもう旅行はしないつもりだ。 Vì ghét việc lặp lại thất bại nên dự định từ giờ sẽ không đi du lịch nữa. |
|
失敗する旅行が続くのは嫌なので、時々は計画的な旅行をするつもりだ。 失敗を繰り返すのは嫌なので、これからもう旅行はしないつもりだ。 Vì ghét việc lặp lại thất bại nên dự định từ giờ sẽ không đi du lịch nữa. |
(2) 木や草の葉をお年寄りに集めてもらい、商品として売ることを考えた町である。日本料理の店ではさしみなどに、緑や赤、黄色のきれいな葉を飾りとして付けるが、都会の店では、このような葉がなかなか手に入らなかった。それを知ったある田舎の町の役所の人が、町の85%もある森林の草を商品として売ることを思いついた。これが、大成功。葉はいくらでもあるし、軽くて簡単に集められる。お年寄りが多い①この町にぴったりの仕事だったのだ。 お年寄りは皆、町が貸し出したパソコンを使い、多くの注文の中からやりたいものを選んで、必要な量を集める。採った葉はすぐお金になるので、暇があれば山に入る。皆、頭や体を使うようになり、「忙しくて病気になる暇がない」と笑っている。そして、本当に町では、②病院に通う人が減ったのだそうだ。この仕事のおかげで、元気で過ごせるお年寄りも多いののだろう。 ③この町のことは次第に有名になり、今では映画にもなっている。 木や草の葉をお年寄りに集めてもらい、商品として売ることを考えた町である。 Có một thành phố mà họ suy nghĩ về việc những người già sẽ thu thập lá cây cỏ và bán nó như một mặt hàng. 日本料理の店ではさしみなどに、緑や赤、黄色のきれいな葉を飾りとして付けるが、都会の店では、このような葉がなかなか手に入らなかった。 Trên các món ăn như Sashimi ở cửa hàng đồ ăn Nhật sẽ kèm các loại lá màu xanh, màu đỏ hay màu vàng để trang trí, tuy nhiên ở các cửa hàng trong thành phố thì không dễ dàng có loại lá như vậy. それを知ったある田舎の町の役所の人が、町の85%もある森林の草を商品として売ることを思いついた。 Người làm văn phòng thành phố ở vùng quê nọ đã biết được điều đó, chợt nghĩ đến việc bán những chiếc lá trong rừng, chiếm đến 85% thành phố, như một mặt hàng. これが、大成功。葉はいくらでもあるし、軽くて簡単に集められる。 Điều này rất thành công. Lá thì vô tận, vừa nhẹ vừa có thể thu thập đơn giản. お年寄りが多い①この町にぴったりの仕事だったのだ。 Là công việc phù hợp với thành phố này, thành phố có nhiều người già. お年寄りは皆、町が貸し出したパソコンを使い、多くの注文の中からやりたいものを選んで、必要な量を集める。 Những người già sử dụng máy tính mà thành phố cho mượn, chọn ra đơn hàng muốn thực hiện từ nhiều đơn đặt hàng, rồi thu thập số lượng cần thiết. 採った葉はすぐお金になるので、暇があれば山に入る。 Bởi vì những chiếc lá hái xuống liền trở thành tiền nên cứ rảnh rỗi họ lại lên núi. 皆、頭や体を使うようになり、「忙しくて病気になる暇がない」と笑っている。 Mọi người đều vận động cơ thể và trí óc, họ cười vui rằng "Vì bận nên chẳng có thời gian rảnh để bị bệnh". そして、本当に町では、②病院に通う人が減ったのだそうだ。 Và nghe nói, thật sự là ở thành phố đó, số người đến bệnh viện đã giảm xuống. この仕事のおかげで、元気で過ごせるお年寄りも多いののだろう。 Có lẽ nhờ vào công việc này mà nhiều người già có thể sống khỏe mạnh. ③この町のことは次第に有名になり、今では映画にもなっている。 Câu chuyện về thành phố này dần dần trở nên nổi tiếng, bây giờ cũng đã trở thành phim.
問31: ①この町にぴったりの仕事だったのだとあるが、この文章を書いた人は、なぜそう言っているのか。
"Công việc phù hợp với thành phố này", tại sao người viết bài văn này lại nói như thế?
|
この町には、料理に美しい葉を飾って出す日本料理店が多かったから この町には、料理に美しい葉を飾って出す日本料理店が多かったから Vì ở thành phố này có nhiều cửa hàng đồ ăn Nhật đưa những chiếc lá đẹp vào món ăn để trang trí. |
|
この町には、都会に葉を売りたいと考えているお年寄りが大勢いたから この町には、都会に葉を売りたいと考えているお年寄りが大勢いたから Vì ở thành phố này có nhiều người già có suy nghĩ rằng muốn bán lá cây cho thành phố. |
|
この町には、葉はいくらでもあり、お年寄りにも楽に集められるから この町には、都会に葉を売りたいと考えているお年寄りが大勢いたから Vì ở thành phố này có nhiều người già có suy nghĩ rằng muốn bán lá cây cho thành phố. |
|
この町には、森林が多く、昔から美しい葉を集めて売っていたから この町には、都会に葉を売りたいと考えているお年寄りが大勢いたから Vì ở thành phố này có nhiều người già có suy nghĩ rằng muốn bán lá cây cho thành phố. |
問32: ②病院に通う人が減ったとあるが、この文章を書いた人は、その理由は何だと考えているか。
"Số người đến bệnh viện đã giảm xuống", người viết bài văn này nghĩ rằng lý do của điều đó là gì?
|
お年寄りがパソコンで調べて、自分で病気を治すようになったこと お年寄りがパソコンで調べて、自分で病気を治すようになったこと Người già tìm hiểu bằng máy tính rồi tự mình chữa khỏi bệnh. |
|
お年寄りが頭と体を使って、どんどん仕事をするようになったこと お年寄りが頭と体を使って、どんどん仕事をするようになったこと Người già vận dụng cơ thể và trí óc, dần dần làm việc. |
|
仕事が忙しくなって、お年寄りが病院に通う時間がなくなったこと お年寄りが頭と体を使って、どんどん仕事をするようになったこと Người già vận dụng cơ thể và trí óc, dần dần làm việc. |
|
収入が増えて、お年寄りが健康のためにお金をかけるようになったこと お年寄りが頭と体を使って、どんどん仕事をするようになったこと Người già vận dụng cơ thể và trí óc, dần dần làm việc. |
問33: ③この町はどのような町か。
"Thành phố này" là thành phố như thế nào?
|
お年寄りのアイデアで、町の資源を利用した新製品を作って成功した町 お年寄りのアイデアで、町の資源を利用した新製品を作って成功した町 Là thành phố đã thành công nhờ tạo ra sản phẩm mới sử dụng tài nguyên của thành phố nhờ vào ý tưởng của người già. |
|
町の資源を利用した新しい仕事を考えだして、お年寄りと協力して成功した町 町の資源を利用した新しい仕事を考えだして、お年寄りと協力して成功した町 Là thành phố đã thành công khi nghĩ ra công việc mới sử dụng tài nguyên của thành phố, rồi hợp tác với người già. |
|
森林以外の少ない土地を利用して、お年寄りが新しい産業を始めた町 町の資源を利用した新しい仕事を考えだして、お年寄りと協力して成功した町 Là thành phố đã thành công khi nghĩ ra công việc mới sử dụng tài nguyên của thành phố, rồi hợp tác với người già. |
|
町を有名するために、お年寄りが自分たちで映画を作り始めた町 町の資源を利用した新しい仕事を考えだして、お年寄りと協力して成功した町 Là thành phố đã thành công khi nghĩ ra công việc mới sử dụng tài nguyên của thành phố, rồi hợp tác với người già. |
問題 6つぎの文章を読んで、質問に 答えてください。答えは 1・2・3・4から 最もよいものを 一つ えらびなさい。 水川小学校には、生まれで約半年の赤ちゃんと親に学校に来てもらい、6年生の子供たちと一緒に過ごしてもらう授業がある。①授業は月に1回、全部で3回行われる。一人の赤ちゃんとその親と生徒二人がグループを作る。各グループのメンバーは毎回変わらない。命を大切にする心や親に感謝する気持ちを育てることが目的だそうだ。 実際的に見学させてもらった。授業の前には、生徒たちは赤ちゃんと過ごすときの注意点や抱き方などを習う。それでも、一回目の授業で初めて赤ちゃんが来たときは、みんな不安そうな顔をしていた。 初めは、赤ちゃんを見ながら、お母さんに赤ちゃんの名前や一日の生活について聞いているだけだったが、しばらくすると、あちこちから「わあ、かわいい。」「あっ、笑った。」などという声が聞こえ始めた。そして、赤ちゃんに触ったり、抱いてみたりする生徒も出てきて、だんだんにぎやかになった。中には、赤ちゃんを笑わせようとして泣かれてしまう生徒もいた。 2回目からは、生徒たちは赤ちゃんに会うのをとても楽しみにしていた。そして、会うたびに②びっくりしていた。1カ月見ない間に、赤ちゃんはとても大きくなり、よく動くようになっていたのだ。 授業の後には、「柔らかくてこわれそうだった。」「守ってあげなきゃと思った。」「お母さんたちはミルクをあげたり、おむつを替えたりして、忙しそうだった。」「私のお父さん、お母さんも大変だったんだろうな。」などの感想が出た。 生徒たちのようすを見ると、③授業の目的がきちんと伝わっているようだと感じ、いい授業だと思った。 水川小学校には、生まれで約半年の赤ちゃんと親に学校に来てもらい、6年生の子供たちと一緒に過ごしてもらう授業がある。 Ở trường tiểu học Mizukawa, có tiết học mà những em bé ra đời được khoảng nửa năm cùng mẹ đến trường và cùng sinh hoạt với những bạn học sinh lớp 6. ①授業は月に1回、全部で3回行われる。 Tiết học được tổ chức 1 lần trong tháng, tất cả có 3 lần. 一人の赤ちゃんとその親と生徒二人がグループを作る。 Một em bé cùng với mẹ và 2 bạn học sinh sẽ lập thành một nhóm. 各グループのメンバーは毎回変わらない。 Thành viên của các nhóm mỗi lần đều sẽ không thay đổi. 命を大切にする心や親に感謝する気持ちを育てることが目的だそうだ。 Nghe nói mục đích là nuôi dưỡng tấm lòng biết ơn bố mẹ hay tinh thần biết quý trọng sinh mệnh. 実際的に見学させてもらった。 Tôi đã được tham quan thực tế rồi. 授業の前には、生徒たちは赤ちゃんと過ごすときの注意点や抱き方などを習う。 Trước tiết học, các bạn học sinh sẽ học cách bế em bé hay những điểm chú ý khi ở cùng em bé. それでも、一回目の授業で初めて赤ちゃんが来たときは、みんな不安そうな顔をしていた。 Dù vậy, khi em bé lần đầu tiên đến trong tiết học đầu, các bạn học sinh có nét mặt có vẻ lo lắng. 初めは、赤ちゃんを見ながら、お母さんに赤ちゃんの名前や一日の生活について聞いているだけだったが、しばらくすると、あちこちから「わあ、かわいい。」「あっ、笑った。」などという声が聞こえ始めた。 Ban đầu chỉ là vừa nhìn em bé, vừa nghe người mẹ nói về tên hay cuộc sống một ngày của em bé, một lúc sau, đây đó đã bắt đầu nghe thấy tiếng nói như "Aa, dễ thương quá" "Aa, cười rồi"… そして、赤ちゃんに触ったり、抱いてみたりする生徒も出てきて、だんだんにぎやかになった。 Rồi thì, có những bạn học sinh chạm vào em bé, thử bế em bé, lớp học dần dần trở nên náo nhiệt. 中には、赤ちゃんを笑わせようとして泣かれてしまう生徒もいた。 Trong số đó, có cả những bạn học sinh định làm cho em bé cười nhưng lại lỡ làm em òa khóc. 2回目からは、生徒たちは赤ちゃんに会うのをとても楽しみにしていた。 Từ tiết học thứ 2 trở đi, các bạn học sinh đã rất mong chờ việc gặp em bé. そして、会うたびに②びっくりしていた。 Và cứ mỗi lần gặp đều thấy ngạc nhiên. 1カ月見ない間に、赤ちゃんはとても大きくなり、よく動くようになっていたのだ。 Vì trong thời gian 1 tháng không gặp, em bé đã lớn nhanh, đã có thể cử động nhiều hơn. 授業の後には、「柔らかくてこわれそうだった。」「守ってあげなきゃと思った。」「お母さんたちはミルクをあげたり、おむつを替えたりして、忙しそうだった。」「私のお父さん、お母さんも大変だったんだろうな。」などの感想が出た。 Sau tiết học, các em đưa ra những cảm nhận như "Mềm nhũn như sắp vỡ ra ấy", "Em nghĩ phải bảo vệ cho em ấy", "Người mẹ có vẻ bận rộn, nào là cho em bé uống sữa, thay tã", "Có lẽ bố mẹ mình cũng vất vả."… 生徒たちのようすを見ると、③授業の目的がきちんと伝わっているようだと感じ、いい授業だと思った。 Nhìn dáng vẻ của các em học sinh, tôi cảm nhận có lẽ mục đích của tiết học đã truyền tải thấu đáo, tôi nghĩ thật là tiết học hay.
問34: ①授業は、どのように行われるか。
"Tiết học" được tổ chức như thế nào?
|
月に1回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 月に1回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 Một tháng tổ chức 1 lần, mỗi lần các nhóm đều có thành viên như nhau, cùng trải qua tất cả 3 lần. |
|
月に3回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 月に3回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 Một tháng tổ chức 3 lần, mỗi lần các nhóm đều có thành viên như nhau, cùng trải qua tất cả 3 lần. |
|
月に1回、毎回違うメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 月に3回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 Một tháng tổ chức 3 lần, mỗi lần các nhóm đều có thành viên như nhau, cùng trải qua tất cả 3 lần. |
|
月に3回、毎回違うメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 月に3回、毎回同じメンバーのグループで、全部で3回一緒に過ごす。 Một tháng tổ chức 3 lần, mỗi lần các nhóm đều có thành viên như nhau, cùng trải qua tất cả 3 lần. |
問35: 1回目の授業での生徒のようすはどうだったか。
Dáng vẻ của các bạn học sinh trong tiết học đầu tiên như thế nào?
|
ずっと赤ちゃんを見ているだけで、不安そうな顔をしていた。 ずっと赤ちゃんを見ているだけで、不安そうな顔をしていた。 Chỉ nhìn em bé suốt, có nét mặt trông có vẻ lo lắng. |
|
授業の前に習ったことが全然できなくて、とても困っていた。 授業の前に習ったことが全然できなくて、とても困っていた。 Rất khó khăn vì hoàn toàn không thể thực hiện được những điều đã học trước tiết học. |
|
初めから積極的に赤ちゃんにかかわっていて、とてもにぎやかだった。 授業の前に習ったことが全然できなくて、とても困っていた。 Rất khó khăn vì hoàn toàn không thể thực hiện được những điều đã học trước tiết học. |
|
初めは見ているだけだったが、次第に自分から赤ちゃんにかかわり始めた。 授業の前に習ったことが全然できなくて、とても困っていた。 Rất khó khăn vì hoàn toàn không thể thực hiện được những điều đã học trước tiết học. |
"Ngạc nhiên" về điều gì?
|
赤ちゃんに触ってみたら、とても柔らかかったこと 赤ちゃんに触ってみたら、とても柔らかかったこと Khi thử chạm vào em bé thì thấy mềm nhũn. |
|
赤ちゃんを笑わせようとしたら、泣きだしてしまったこと 赤ちゃんを笑わせようとしたら、泣きだしてしまったこと Định làm cho em bé cười nhưng em bé òa khóc. |
|
赤ちゃんが大きくなり、よく動くようになっていたこと 赤ちゃんを笑わせようとしたら、泣きだしてしまったこと Định làm cho em bé cười nhưng em bé òa khóc. |
|
赤ちゃんがよく笑うようになり、わかいくなっていたこと 赤ちゃんを笑わせようとしたら、泣きだしてしまったこと Định làm cho em bé cười nhưng em bé òa khóc. |
問37: ③授業の目的がきちんと伝わっているようだと感じとあるが、なぜそう感じたのか。
"Tôi cảm nhận có lẽ mục đích của tiết học đã truyền tải thấu đáo", vì sao cảm thấy như thế?
|
生徒に、命を大切にする心や親に感謝する気持ちが生まれているようだから 生徒に、命を大切にする心や親に感謝する気持ちが生まれているようだから Bởi vì hình như cảm xúc như biết ơn hay tâm hồn biết quý trọng sinh mệnh đã được sinh ra ở các bạn học sinh. |
|
生徒が、子供の時分でも赤ちゃんの世話ができることに気づいたようだから 生徒が、子供の時分でも赤ちゃんの世話ができることに気づいたようだから Bởi vì hình như các bạn học sinh nhận ra ngay cả đứa trẻ như mình cũng có thể chăm sóc em bé. |
|
生徒が、思ったことを声に出して言うことの大切さに気づいたようだから 生徒が、子供の時分でも赤ちゃんの世話ができることに気づいたようだから Bởi vì hình như các bạn học sinh nhận ra ngay cả đứa trẻ như mình cũng có thể chăm sóc em bé. |
|
生徒に、自分も赤ちゃんを育てたいという気持ちが生まれているようだから 生徒が、子供の時分でも赤ちゃんの世話ができることに気づいたようだから Bởi vì hình như các bạn học sinh nhận ra ngay cả đứa trẻ như mình cũng có thể chăm sóc em bé. |
問題 7次は、山登りのポスターである。これを読んで、質問に答えなさい。答えは 1・2・3・4から最もよいものを一つ 選びなさい。
問38: ウンジさんは友達と一緒に山登りに参加したいと思っている。バスを使わずに最初から歩いて登れるもので、土曜日のコースがいい。ウンジさんたちの希望に合うのはどれか。
Eun-ji muốn tham gia leo núi cùng bạn. Vì cô ấy có thể đi bộ leo núi ngay từ đầu mà không cần đi xe bus, và nếu là khóa leo núi vào thứ 7 thì tốt. Khóa leo núi nào phù hợp với nguyện vọng của Eun-ji?
問39: 山登りに申し込みたいと思っている人が、気をつけなればならないことはどれか。
Những người muốn đăng ký leo núi thì phải chú ý điều gì?
|
参加者が一人しかない場合、山登りは行われない。 参加者が一人しかない場合、山登りは行われない。 Trường hợp người tham gia chỉ có 1 người thì chuyến leo núi sẽ không được tổ chức. |
|
申し込みは、EメールかFAXでしか行えない。 申し込みは、EメールかFAXでしか行えない。 Đăng khí chỉ tiến hành qua Email hoặc Fax |
|
料金は、山登りに行く日の三日前でに支払う必要がある。 申し込みは、EメールかFAXでしか行えない。 Đăng khí chỉ tiến hành qua Email hoặc Fax |
|
山登り前日までに、説明会に参加する必要がある。 申し込みは、EメールかFAXでしか行えない。 Đăng khí chỉ tiến hành qua Email hoặc Fax |
| 安見山へ山登りに行きませんか。 |
| 山に登って、頂上近くにある丸岩池から見る景色は最高です。 |
| 「A コース」山の途中まではバスを利用します。 |
7月19日(水)、7月29日(土)
安見山北駅・川上寺間はバスを利用し、丸岩池まで歩いて登ります。
〈集合〉 安見山北駅に午前9時 〈徒歩時間〉 約3時間
〈料金〉 3000円 (往復バス料金も入っています。)
|
| 「B コース」 最初から歩くので、A コースより歩く距離、時間が長くなります。 |
7月15日(土) 7月26日(水)
安見山北駅から登りはじめ、丸岩池まで歩きます。
〈集合〉 安見山北駅に午前8時30分 〈徒歩時間〉 約6時間
〈料金〉 2500円
|
| 「注意点」A コース、B コース 共通 |
- 参加者が二人以上集まらなければ、山登りは行われません。
- 料金に集合場所までの交通費は入っていません。
|
| 「申し込みについて」 |
- Eメール、FAX、または郵便でお申し込みください。申し込みのときには、以下の①②を忘れずにお書きください。申し込みを確認した後で、詳しい案内を送りします。
- ①参加者全員のお名前、年齢、性別 ②代表者の電話番号・Eメールアドレス
- 申し込みの締め切りは、参加日の三日前です。(参加者が10人になったら締め切ります。)
- 料金を集合時にお支払いください。
|
| 「説明会について」 |
| 山登りの経験が少なくて準備などが心配な方には、説明会も行っています。説明会に参加を希望される方はお電話ください。 |
| 山登りを楽しむ会事務所 〒139ー0001 中川市大田町58 |
| 電話/FAX 0315-55-9004 Eメール yamanobori_kai@xxmail.com |
安見山へ山登りに行きませんか。 Bạn có muốn đi leo núi Anmi không? |
山に登って、頂上近くにある丸岩池から見る景色は最高です。 Cảnh nhìn từ hồ Maruiwa gần đỉnh núi sau khi leo lên thật tuyệt vời. |
「A コース」山の途中まではバスを利用します。 “Khóa A” Đi đến giữa chừng của núi bằng xe buýt. |
7月19日(水)、7月29日(土) Ngày 19/07 (Thứ Tư), ngày 29/07 (Thứ Bảy)
安見山北駅・川上寺間はバスを利用し、丸岩池まで歩いて登ります。 Đoạn giữa ga Anmiyama Kita và chùa Kawakami đi bằng xe buýt, sau đó đi bộ leo lên đến hồ Maruiwa.
〈集合〉 安見山北駅に午前9時 〈徒歩時間〉 約3時間 <Tập trung> 9:00 sáng tại ga Anmiyama Kita <Thời gian đi bộ> khoảng 3 giờ
〈料金〉 3000円 (往復バス料金も入っています。) <Phí> 3.000 yên (đã bao gồm vé xe buýt khứ hồi)
|
「B コース」 最初から歩くので、A コースより歩く距離、時間が長くなります。 “Khóa B” Vì đi bộ từ đầu nên quãng đường và thời gian đi bộ sẽ dài hơn so với khóa A. |
7月15日(土) 7月26日(水) Ngày 15/07 (Thứ Bảy) Ngày 26/07 (Thứ Tư)
安見山北駅から登りはじめ、丸岩池まで歩きます。 Bắt đầu leo từ ga Anmiyama Kita và đi bộ đến hồ Maruiwa.
〈集合〉 安見山北駅に午前8時30分 〈徒歩時間〉 約6時間 <Tập trung> 8:30 sáng tại ga Anmiyama Kita <Thời gian đi bộ> khoảng 6 giờ
|
「注意点」A コース、B コース 共通 “Lưu ý” (chung cho cả khóa A và khóa B) |
参加者が二人以上集まらなければ、山登りは行われません。 Nếu không tập hợp được từ 2 người tham gia trở lên thì chuyến leo núi sẽ không được tổ chức.
料金に集合場所までの交通費は入っていません。 Trong phí không bao gồm chi phí đi lại đến địa điểm tập trung.
|
|
Eメール、FAX、または郵便でお申し込みください。 Vui lòng đăng ký bằng email, fax hoặc bưu điện. 申し込みのときには、以下の①②を忘れずにお書きください。 Khi đăng ký, đừng quên ghi đầy đủ các mục ①② dưới đây. 申し込みを確認した後で、詳しい案内を送りします。 Sau khi xác nhận đơn đăng ký, chúng tôi sẽ gửi hướng dẫn chi tiết.
①参加者全員のお名前、年齢、性別 ②代表者の電話番号・Eメールアドレス ① Họ tên, tuổi, giới tính của tất cả người tham gia ② Số điện thoại và địa chỉ email của người đại diện
申し込みの締め切りは、参加日の三日前です。 Hạn đăng ký là 3 ngày trước ngày tham gia. (参加者が10人になったら締め切ります。) (Sẽ đóng đăng ký khi đủ 10 người tham gia.)
料金を集合時にお支払いください。 Vui lòng thanh toán phí khi tập trung.
|
|
山登りの経験が少なくて準備などが心配な方には、説明会も行っています。 Đối với những người ít kinh nghiệm leo núi và lo lắng về việc chuẩn bị, chúng tôi cũng có tổ chức buổi hướng dẫn. 説明会に参加を希望される方はお電話ください。 Nếu muốn tham gia buổi hướng dẫn, vui lòng gọi điện. |
山登りを楽しむ会事務所 〒139ー0001 中川市大田町58 Văn phòng Hội “Tận hưởng leo núi” 〒139-0001 58, Ōtamachi, thành phố Nakagawa |
電話/FAX 0315-55-9004 Eメール yamanobori_kai@xxmail.com Điện thoại/FAX: 0315-55-9004 Email: yamanobori_kai@xxmail.com |
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict
|