


<<< Dịch >>>
|
A: 後輩のBさんと一緒にX社を訪問しました。 Đến thăm công ty X cùng với đàn em B Bさんに直したほうがいい点を注意してく。 Nhắc nhở B những điểm nên sửa
|
|
B : 先輩のAさんと一緒にX社を訪問しました。 Cùng với đàn anh A đến thăm công ty X なぜだめなのかわからない場合は、Aさんに理由を聞いてください。 Trường hợp không biết tại sao không được thì hãy hỏi A lý do
|



<<< Dịch >>>
|
A: X社社員
Y社のBさんが送ってきた請求書に、金額の間違いがありました。 Có sự nhầm lẫn trong số tiền trên hóa đơn B của công ty Y gửi tới Bさんに電話をかけて、苦情を言ってください。 Hãy gọi điện thoại và kể sự khó khăn
|
|
B :Y社社員
X社から電話がかかってきます。 Có điện thoại từ công ty X Aさんの話を聞いて、対応してください。 Hãy nghe câu chuyện của A và đối ứng
|