紹介
紹介する
仕事では、上司や同僚、時には他社の人にも許可をもらわなければならないことがたくさんあります。
Trong công việc có rất nhiều việc phải có sự cho phép của cấp trên hay đồng nghiệp, có lúc là người công ty khác.
どのように言ったら許可をもらいやすいでしょうか。
Nói như thế nào để dễ có được sự cho phép
この課では、許可をもらうのにふさわしい言い方を勉強します。
Trong bài này chúng ta sẽ học cách nói chi tiết để nhận được sự cho phép
クイズ
CDを聞いてください。
Hãy nghe CD
リムさんが言います。
Anh Rimu đang nói
それをするのはリムさんですか、キャメロンさんですか。
Người làm cái đó là anh Rimu hay chị Cameron
Điền vào ô trống với quy ước:
リムさん = a
キャメロンさん = b
| 例 |
a |
| 1) | a |
| 2) | a |
| 3) | b |
| 4) | b |
| 5) | a |
| 6) | b |
| 7) | a |
| 8) | a |
| 9) | b |
| 10) | a |
ビジネスコラム
日本人の労働時間
日本人が1年間に働く時間は1,800時間ぐらいだといわれています。
Thời gian người Nhật làm việc trong 1 năm được nói là 1,800 giờ.
アメリカと同じぐらいですが、フランスやドイツと比べると400時間ぐらい長いようです。
Cũng cỡ bằng Mỹ nhưng hình như dài hơn khoảng 400 giờ khi so với Pháp hay Đức
日本のビジネスマンは海外のビジネスマンに「休日より仕事のほうが好き」などと言われることがあります。
Nhân viên kinh doanh của Nhật thường được người kinh doanh ở nước ngoài nói là "Thích công việc hơn cả ngày nghỉ".
以前は、働きすぎて死んでしまうという「過労死」が社会の大きい問題になったこともあります。
Trước đây, cũng có trường hợp "chết vì lao lực" , tức là qua đời do làm việc quá nhiều, đã trở thành vấn đề lớn của xã hội
しかし、最近では残業をしないで早く帰る「ノー残業デー」を作る企業も多くなり、労働時間は以前より短くなってきているようです。
Tuy nhiên, dạo gần đây thì hình như cũng có càng nhiều doanh nghiệp tạo nên "Ngày không tăng ca" về nhà sớm, không làm việc tăng ca, và thời gian làm việc đang trở nên ngắn so với trước đây.

