1.
A: すみません。ちょっと手伝ってもらえませんか?
B: ええ、いいですよ。
Dịch:
A: Xin lỗi. Có thể giúp tôi một chút chứ?
B: Vâng, được chứ.
Hướng dẫn:
“す みません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
Chú ý cách đề nghị ở mẫu lịch sự, kính ngữ “Vてもらえませんか” = “Vて もらいますか”
“ええ” thường dùng để xác nhận lại thông tin là đúng.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
2.
A: はさみとホチキスを借りてもいいですか?
B: はい、ちょっと待ってください。
Dịch:
A: Tôi mượn kéo và đồ bấm được chứ?
B: Ừ, đợi chút nhé.
Hướng dẫn:
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vてもいい” (Làm gì…. cũng được)
3.
A: 最近、何かはまってることある?
B: ヨガかな。あれはいいよ。
Dịch:
A: Gần đây, có gì được không?
B: Có lẽ là Yoga nhỉ. Cái đó hay đấy.
Hướng dẫn:
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là “てる”.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
4.
A: わー、このパソコン、7万円だって。安いよね。
B: うん、絶対これかいだよね。
Dịch:
A: Woa, cái máy vi tính này 70.000 yên đấy. Rẻ thật nhỉ.
B: Ừ. Chắc chắc là mua cái này nhỉ
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên , sự trình bày giải thích hay gặp khó khăn
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
5.
A: 明日、花火大会があんだって。
B: あ、そう。どこで?
Dịch:
A: Ngày mai có đại hội pháo hoa đấy.
B: A, vậy à. Ở đâu thế?
Hướng dẫn:
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên, trình bày giải thích hay gặp khó khăn.
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
Trong văn nói có thể lược bỏ những phần đã được nhắc đến trước đó, tránh bị trùng lắp. Như trong mẫu này là đã lược bỏ phần động từ và chủ ngữ.
“どこで” = “花火大会が どこで ありますか。”
6.
A: コンビニのお弁当で足りるの?
B: 全然。すぐおなか減っちゃう。
Dịch:
A: Cơm hộp tiện lợi là đủ rồi chứ?
B: Hoàn toàn không. Bụng sẽ nhanh đói mất thôi.
Hướng dẫn:
“の” = “ん” :sử dụng kết thúc câu hỏi, nghĩa là yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“Vちゃう” = “Vて しまいます”: Dùng trong văn nói
7.
A: このビスケット、百均なんだよ。信じられる?
B: すごい、これ当たり。100円とは思えない!
Dịch:
A: Bánh bích quy này, 100 yên đấy. Có thể tin được không?
B: Tuyệt quá, đúng cái này rồi. Chẳng thể nào nghĩa là 100 yên.
Hướng dẫn:
CHú ý cách chia thể khả năng.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“当たり” Mang nghĩa là trúng (trúng số) hoặc đúng, khớp, hợp với điều gì đó.
Trong văn nói có thể bỏ những cách nói lịch sự như “です/ます/だ”
Khi đặt “は” sau trợ từ thì nó mang ý nghĩa nhấn mạnh.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
8.
A: 飲み会、来週の土曜に変更になったの、知ってる?
B: え~、そうなの~?なーんだ、今週バイト断ったのに。
Dịch:
A: Tiệc rượu, đã đổi thành chủ nhật tuần sau, biết chưa?
B: Ồ, vậy à? Sao giờ, tuần này đã hết làm thêm rồi thế mà…
Hướng dẫn:
“の” = “ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“ている” trong văn nói thường bị luyến chữ “い” và sẽ xem như là “てる”.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“そ う” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“なーんだ” biểu hiện sự khó chịu, thất vọng hay không hài lòng.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
Mẫu “のに” mang hàm ý tiếc nuối về sự vật, sự việc nào đó. Có thể dùng kết thúc câu mà không cần trình bày vế sau.
9.
A: サイズはいかがですか?
B: ええ、ぴったりです。
Dịch:
A: Size thì thế nào ạ?
B: À, vừa khít.
Hướng dẫn:
“いかが” thường dùng để hỏi hoặc đề nghị người khác về một sự vật sự việc nào đó.
“ええ” thường dùng để xác nhận lại thông tin là đúng.
10.
A: あそこの大学、倍率5倍なんだって。
B: まー、だめもとでチャレンジしたら?
Dịch:
A: Trường học kia, tỷ lệ là 5 lần lận đấy.
B: Ừm, trên cơ sở không được vẫn thử thì sao?
Hướng dẫn:
“たら?” = “たら どうですか”: Là cách nói ngắn gọn khi đề nghị một người làm một hành động nào đó.
“だって” trong trường hợp kết thúc câu như thế này thể hiện sự ngạc nhiên, cung cấp thông tin hay gặp khó khăn
Chú ý “もとで” (trên cơ sở, với căn cứ là)
1.
A: 明子、拓也くんといい感じじゃない?
B: うん、でも友達以上、恋人未満かな。
Dịch:
A: Asako, chẳng lẽ không cảm thấy tốt với拓也sao?
B: Ừ. Nhưng mà chắc là trên bạn bè, chưa đến mức người yêu.
Hướng dẫn:
“では ありません” thường được chuyển thành “じゃ ない” trong văn nói
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
Mặc dù kết thúc là phủ định nhưng người nói lại lên giọng cao ở phía cuối câu, chuyển câu này thành câu hỏi mang ý khẳng định.
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
2.
A: このセーターどうかな?この色いいよね?
B: うん、その色似合うね。
Dịch:
A: Cái áo khoác này sao nhỉ? Màu này được không?
B: Ừ. Màu đó hợp đấy.
Hướng dẫn:
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
3.
A: あ~あ、目が疲れた。
B: 遠くを見たほうがいいよ。緑を見たり…。
Dịch:
A: Aa, mắt mỏi quá.
B: Nên nhìn xa đấy. Hoặc nhìn màu xanh lá…
Hướng dẫn:
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
Chú ý mẫu ngữ pháp “たほうがいい” (nên làm gì)
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“V たり, Vたり” thể hiện một loạt các hành độn, nhưng vẫn có thể dừng lại kết thúc câu, ý muốn nói còn nhiều cách khác.
4.
A: なんだか、北村さん、最近怒りっぽくない?
B: うん、ストレスたまってんだよ。
Dịch:
A: Sao thế này, Kitamura này, dạo gần đây không phải hay nổi giận sao?
B: Ừ, đang bị stress đấy.
Hướng dẫn:
“なーんだ” biểu hiện sự khó chịu, thất vọng hay không hài lòng.
Mặc dù kết thúc là phủ định nhưng người nói lại lên giọng cao ở phía cuối câu, chuyển câu này thành câu hỏi mang ý khẳng định.
Chú ý mẫu “っぽい” (toàn là, có vẻ)
“は い” và “いいえ” trong văn nói thông thường là “うん” và “ううん”. Vì vậy để phân biệt cần chú ý cách nhấn âm và độ dài của từ, đồng thời xem xét cả nội dung phía sau.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
5.
A: あー、よく食べた。もう食べれない。
B: 本当!これで寝ちゃえたらいいのに。
Dịch:
A: A, đã ăn no rồi. Không thể ăn nổi nữa.
B: Thật à! Nếu với thế này mà có thể ngủ được thì tốt quá, vậy mà.
Hướng dẫn:
Mẫu “のに” mang hàm ý tiếc nuối về sự vật, sự việc nào đó. Có thể dùng kết thúc câu mà không cần trình bày vế sau.
Tương tự như tiếng Việt có những từ cảm thán như “Ồ” “À” Ối”…., thì người Nhật cũng sử dụng “わ~” hoặc “あ~”,…
Chú ý cách chia ở thể thông thường.
“寝ちゃえ” = “寝て しまえます”
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vたらいい” (làm gì thì được)
6.
A: あのー、10分ぐらい前にカレー注文したんですけど…。
B: あ、申し訳ありません。ただ今、見てまいります。
Dịch:
A: À này, 10 phút trước tôi đã đặt món cà ri rồi mà…
B: A, xin lỗi. Bây giờ, tôi xem xem .
Hướng dẫn:
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý cách chia thể thông thường.
“申し訳ありません” là cách dùng kính ngữ thể hiện sự xin lỗi.
Chú ý cách dùng khiêm nhường ngữ. “まいります”
7.
A: あのー、このカレー、髪の毛が入ってるんですけど…。
B: あ、すみません。新しいものとお取替えします。
Dịch:
A: À này, món cà ri này, có tóc rơi vào.
B: A, xin lỗi. Tôi sẽ đổi món mới ngay.
Hướng dẫn:
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
Chú ý tự động từ và cách sử dụng.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý cách sử dụng khiêm nhường ngữ “おVします” (Làm gì)
8.
A: あのー、昨日、こちらでこのかさ買ったんですけど、すぐにこわれちゃったんですが…。
B: あ、すみません。では、新しいものと交換いたします。
Dịch:
A: À này, hôm qua, tôi đã mua cái dù này ở đây nhưng nó lại hỏng ngay mất rồi….
B: A, xin lỗi. Vậy thì tôi xin được đổi cái mới.
Hướng dẫn:
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
“こちら” là cách dùng lịch sự của “ここ”
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“ちゃった” = “てしまいました”: dùng trong văn nói.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
Chú ý mẫu khiêm nhường ngữ “”Vいたします” (Làm gì)
9.
A: あのー、返品はできませんか?
B: あ、では、少々お待ちください。店長を呼んできます。
Dịch:
A: À này, có thể trả hàng không?
B: A, vậy thì xin đợi một chút. Tôi sẽ đi gọi cửa hàng trưởng về.
Hướng dẫn:
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
Chú ý cách dùng thể kính ngữ “おVください” (Yêu cầu ai làm gì).
Chú ý thể “Vてくる” dùng để chỉ một hành động/sự việc hướng về vị trí hiện tại, về phía mình hoặc nhóm người của mình.
10.
A: お客様、では、お代をお返しいたします。
B: あ、お願いします。
Dịch:
A: Quý khác, vậy thì xin trả lại tiền cho quý khách.
B: A, nhờ anh.
Hướng dẫn:
Chú ý cách dùng kính ngữ và khiêm nhường ngữ.
“お代” là kính ngữ vì đây là tiền dành cho khách hàng.
“おVいたします”: Khiêm nhường ngữ, người bậc dưới sử dụng khi nói mình sẽ làm gì.