1.
A: あのー、定期券売り場はどこでしょうか?
B: あ、みどりの窓口の隣です。
A: そうですか、ありがとうございます。
B: 急ぐなら、自動販売機でも買えますよ。
Dịch:
A: À này, quầy bán vé định kỳ ở đâu ấy nhỉ?
B: A, ở gần cổng màu xanh lá.
A: Vậy à, xin cảm ơn.
B: Nếu vội cũng có thể mua được ở cả máy bán hàng tự động đấy.
Hướng dẫn:
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
“そうですか” luôn dùng như một cách lặp lại sự việc mình vừa được biết, là một sự xác nhận lần nữa đối với sự việc đó. Rất thường xuyên được sử dụng như một câu đối đáp khi nhận được thông
tin sự việc.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý cách chia thể khả năng và mẫu ngữ pháp “なら” (Nếu)
2.
A: 警察は110番ですね。
B: そうですよ。
A: じゃー、急に病気になった時は?
B: 火事の時と同じ119番です。
Dịch:
A: Cảnh sát là 110 nhỉ.
B: Đúng đấy.
A: Vậy thì khi đột ngột bị bệnh thì sao?
B: Số 119 giống như lúc hỏa hoạn.
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
Chú ý cách đọc số điện thoại.
3.
A: すみません、宅急便、お願いしたいんですけど。
B: はい、じゃ、このふと枠の中に必要事項を書いてください。
A: あの、ガラスが入っているんですが。
B: それでは壊れ物のところにOを付けてください。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi muốn nhờ gửi tốc hành.
B: Vâng, vậy thì xin hãy viết các hạng mục cần thiết vào bên trong ô trống này.
A: À này, có kính bên trong đấy.
B: Vậy thì xin hãy khoanh tròn chỗ đồ dễ vỡ.
Hướng dẫn:
Chú ý cách đặt món, yêu cầu hàng hóa, có thể dùng “お願いします” hoặc “ください”
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
“ですけど” thường dùng cho văn nói, đặt ở vị trí cuối câu nhằm trình bày hay giải thích.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
4.
A: はい、104の田中です。
B: すみません、新宿区役所の電話番号が知りたいんですが。
A: はい、新宿区役所ですね。それではテープでご案内させていただきます。
ご利用ありがとうございました。
A: Vâng, Tanaka số 104 đây.
B: Xin lỗi, tôi muốn biết số điện thoại cơ quan hành chính của khu Shinjuku.
A: Vâng, phòng hành chính khu Shinjuku nhỉ. Vậy thì xin được hướng dẫn trong băng.
Xin cảm ơn quý khách đã sử dụng.
Hướng dẫn:
Chú ý cách đọc số và tên người.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý mẫu kính ngữ, xin phép người khác cho mình làm gì “させていただきます”
5.
A: すみません、今日シャンプーとカットしたいんだすが…。
B: はい、何時ごろの予約がよろしいでしょうか。
A: そうですね。じゃ、3時でお願いします。
Dịch:
A: Xin lỗi, hôm nay tôi muốn cắt và gội.
B: Vâng, đặt hẹn khoảng mấy giờ là được ạ?
A: Ừ nhỉ, Vậy thì nhờ cô khoảng 3 giờ nhé.
Hướng dẫn:
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
“そうですね” thường sử dụng để biểu thị sự đồng tình với ý kiến của người khác, mà không nhất thiết phải lặp lại ý kiến trước.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
Chú ý cách dùng kính ngữ “よろしいでしょう” = “いいです”
6.
A: 焼き肉弁当、1つください。
B: はい、焼き肉ですね。450円でーす。
A: あの、ご飯少ないめでお願いします。
Dịch:
A: Cho 1 hộp cơm thịt nướng.
B: Vâng, thịt nướng nhỉ. 450 yên ạ.
A: À, cho cơm nhìn sao ít chút nhé.
Hướng dẫn:
Trong văn nói, trợ từ “は” “を” “が”,…có thể được lược bỏ, và thể hiện bằng sự ngắt quãng trong câu nói. Hoặc có thể nói lướt khi người nói và người nghe đều biết về đề tài câu chuyện.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý cách đặt món, yêu cầu hàng hóa, có thể dùng “お願いします” hoặc “ください”
7.
A: 日替わり弁当、ご飯大盛りでお願いします。
B: はい、ありがとうございます。みそ汁はつけますか?
A: うーん、どうしようかな、あ、今日はやめときます。
Dịch:
A: Cho tôi suất cơm lớn, cơm hộp theo ngày.
B: Vâng, xin cảm ơn. Có thêm nước chấm miso không ạ?
A: Ừm. Sao đây nhỉ. A, hôm nay thì bỏ đi nhé.
Hướng dẫn:
Chú ý cách đặt món, yêu cầu hàng hóa, có thể dùng “お願いします” hoặc “ください”
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
“Vて おきます” = “Vときます/ Vとく” (Dùng trong văn nói)
“Vて おきます”: Nêu lên hành động chuẩn bị
8.
A: このバースデーケーキをください。
B: はい、ありがとうございます。ろうそくをつけますか?
A: はい、じゃ、大きいのを4本と小さいのを3本で。
Dịch:
A: Cho tôi cái bánh sinh nhật này.
B: Vâng, xin cảm ơn. Có cắm nến không ạ?
A: Có, vậy thì cho tôi 4 cây lớn và 3 cây nhỏ.
Hướng dẫn:
Chú ý cách đặt món, yêu cầu hàng hóa, có thể dùng “お願いします” hoặc “ください”
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
Chú ý cách đọc số đếm.
Chú ý trong văn nói có thể lược bỏ những phần giống nhau. Ở đây đã lược bỏ động từ.
“大きいのを4本と小さいのを3本で” = “大きいのを4本と小さいのを3本で つけます”
9.
A: 一泊二日で行けるいい温泉ありますか?
B: ご予算は、どれくらいをお考えでしょう。
A: う~ん、1万5000円くらいかな、交通費込みで。
B: それでは、こちらなどいかがでしょう。
Dịch:
A: Có suối nước nóng nào tốt có thể đi 2 ngày 1 đêm không nhỉ?
B: Mức dự toán, bạn nghĩ là khoảng cỡ bao nhiêu.
A: Ừm, chắc khoảng 15.000 yên, gồm cả phí vận chuyển.
B: Vậy những nơi như nơi này thì thế nào?
Hướng dẫn:
Chú ý cách dùng kính ngữ “ご”, “お”
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
“いかが” thường dùng để hỏi hoặc đề nghị người khác về một sự vật sự việc nào đó.
Chú ý cách đọc đơn vị tiền, cách nói về số ngày đêm, cách chia từ ở thể khả năng.
10.
A: すみません。キップを落としちゃったんですが。
B: どちらから乗りましたか?
A: 東京駅からです。
B: じゃ、360円ですね。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi đã đánh rơi vé mất rồi.
B: Đã lên xe từ đâu vậy?
A: Từ ga Tokyo.
B: Vậy thì 360 nhỉ.
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
“ちゃった” = “てしまいました”: dùng trong văn nói.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
1.
A: すみません、こちらではお米、配達してもらえますか?
B: はい、5キロから配達します。
A: じゃ、お願いします。
Dịch:
A: Xin lỗi, ở đây có thể chuyển phát gạo không?
B: Có, sẽ chuyển phát từ 5 kg trở lên.
A: Vậy thì nhờ anh.
Hướng dẫn:
Chú ý cách đặt món, yêu cầu hàng hóa, có thể dùng “お願いします” hoặc “ください”
“すみません” thường được dùng cho những trường hợp mở lời trước ( xin lỗi, xin phép) cho chủ đề nói. Hoặc dùng để xin lỗi đối với những trường hợp không cố ý, hoặc những việc nhỏ, mức độ nghiêm trọng thấp hơn “ごめんなさい”.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vてもらいます”
2.
A: 低カロリーで健康にいい食べ物って何でしょうか?
B: そうですね~、こんにゃくとか豆腐とか…。
A: なんだか、値段安いものばかりですね。
B: そうそう、ぜいたくしなくても健康になれるんだよね。
Dịch:
A: Thức ăn ít calori tốt cho sức khỏe là gì ấy nhỉ?
B: Ừ nhỉ~ là Konyaku hay Tofu đấy.
A: Gì vậy, toàn những thứ rẻ tiền.
B: Ừ, cho dù không phải là những món xa xỉ thì cũng có thể trở nên khỏe mà.
Hướng dẫn:
Chú ý mẫu “~にいい” (Tốt cho…)
“って”là cách nói rút gọn của “と”(thường trong という、と思う). Sau đó không cần thêm trợ từ phía sau.
“そうですね” thường sử dụng để biểu thị sự đồng tình với ý kiến của người khác, mà không nhất thiết phải lặp lại ý kiến trước.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Chú ý mẫu ngữ pháp “とか”, khi dùng bỏ lửng câu nói tức là còn nhiều ý chưa liệt kê hết.
Chú ý cách chia ở thể khả năng.
3.
A: 引越しする時は、郵便局に新しい住所を届けると便利ですよ。
B: え~、そうなんですか~?
A: 和えの住所に来た手紙も、ちゃんと新しいところまで届けてくれるんですよ。
Dịch:
A: Khi chuyển nhà thì sẽ tiện lợi nếu báo địa chỉ mới cho bên bưu điện đấy.
B: Ồ~, thế à~?
A: Ngay cả thư đã đến địa chĩ cũ thì cũng sẽ được đưa đến địa chỉ mới đàng hoàng đấy.
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
Chú ý mẫu ngữ pháp “と” (Hễ, khi, thì) và mẫu “てくれる” (Làm cho mình)
4.
A: ブランド品はやっぱりアフターケアーがいいよね。
B: そうそう!
A: この前、かばんの取っ手が壊れたとき、すぐに直してくれたしね。
Dịch:
A: Hàng hiệu thì quả là dịch vụ chăm sóc sau mua hàng tốt nhỉ!
B: Đúng đúng!
A: Trước đây, khi phần quai xách túi bị hỏng thì đã được sửa lại ngay đấy.
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
Chú ý mẫu ngữ pháp “~し、〜し” (Nào là, liệt kê sự việc) và mẫu “てくれる” (Làm cho mình)
5.
A: 最近、テレビの映りが悪いねー。
B: マンションの前に高いビルが建ったからかな~。
A: あー、そうかも!
Dịch:
A: Dạo gần đây, màn ảnh ti vi xấu nhỉ~
B: Có khi là vì tòa nhà cao xây ở trước chung cư~
A: A~ có lẽ thế đấy!
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“かな” thể hiện sự phân vân hoặc suy đoán của người nói về sự việc.
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
Trong văn nói thông thường thì thể “かも しれません”thường được rút gọn, bỏ phần “しれません” nhưng người nghe vẫn hiểu.
“から” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng có thể kết thúc ngay ở đó mà không cần nói tiếp kết quả khi kết quả đã được nhắc đến trước đó.
Chú ý cách dùng tự động từ.
6.
A: デジカメで撮った写真、プリントしたいんですが。
B: 写真屋さんにデジカメを持っていけば、してくれますよ。
A: へ~、そうなんだ。
Dịch:
A: Tôi muốn in những bức ảnh đã chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số.
B: Nếu đem máy ảnh đến tiệm ảnh thì sẽ làm cho đấy.
A: Ồ~, thế à.
Hướng dẫn:
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Tương tự như tiếng Việt có những từ cảm thán như “Ồ” “À” Ối”…., thì người Nhật cũng sử dụng “わ~” hoặc “あ~”,…Ở đây “へー” biểu hiện sự ngạc nhiên.
“そう” dùng để thay thế cho cụm từ hoặc từ, sự việc hành động đã được nêu lên trước đó. Ngoài ra còn biểu hiện sự đồng ý, chấp nhận, xác nhận với điều đã được nêu.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
Chú ý mẫu ngữ pháp “Vれば” (Nếu) và mẫu ngữ pháp “てくれる” (Làm cho mình)
7.
A: あのー、前髪を短くしたいんですが。
B: どのくらいまで切りますか?
A: 眉毛がかくれるぐらいまで、切ってください。
Dịch:
A: À, tôi muốn cắt ngắn tóc mái.
B: Cắt đến cỡ nào ạ?
A: Hãy cắt đến khoảng lông mày giấu đi được.
Hướng dẫn:
Chú ý mẫu “Adj + する” (làm nên như thế nào)
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
“ぐらい” mang ý nghĩa là cỡ, khoảng, không giới hạn ở đơn vị đo chiều dài.
8.
A: 髪にゆるめのカールをつけたいんですが。
B: はい、わかりました。
A: あのー、出来ればこの写真みたいにしてください。
B: はい、わかりました!
Dịch:
A: Tôi muốn làm kiểu xoăn của cho tóc.
B: Vâng, tôi biết rồi.
A: À này, nếu được hãy làm giống như hình này này.
B: Vâng, tôi biết rồi!
Hướng dẫn:
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
“あのー” dùng để mở đầu cho một vấn đề, thường dùng trong trường hợp lịch sự.
“ですが” dùng để giải thích một vấn đề mà người nói còn có chút ngập ngừng và do dự, thường dùng kết thúc câu.
“出来れば” dùng như một quán dụng ngữ, mang ý nghĩa “nếu có thể”
Chú ý mẫu ngữ pháp “みたい” (Có vẻ, hình như, giống như)
9.
A: ケーキ教室に申し込みたいんです。
B: え~、すごい!でも、どうして。
A: 日本語も覚えられるし、ケーキ作りも上手になるからです。
B: それは、一石二鳥ってことですね。
Dịch:
A: Tôi muốn đăng ký lớp học làm bánh.
B: Ồ~, hay nhỉ! Nhưng mà, tại sao vậy.
A: Vì vừa có thể nhớ tiếng Nhật mà làm bánh cũng giỏi lên nữa.
B: Thế là 1 đá 2 chim nhỉ.
Hướng dẫn:
“ん” sử dụng khi giải thích lý do, thắc mắc, hoặc yêu cầu giải thích về một vấn đề gì đó. Thường được sử dụng như một từ đệm trong câu nói.
Trong văn nói, thông thường để thể hiện câu hỏi, người nói (với mối quan hệ thân quen) sẽ không cần dùng thể lịch sự như “です/ます” mà chỉ kết thúc câu nói với phần lên giọng cao ở cuối câu.
“から” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng có thể kết thúc ngay ở đó mà không cần nói tiếp kết quả khi kết quả đã được nhắc đến trước đó.
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
Chú ý mẫu ngữ pháp “~し, ~し” dùng để liệt kê sự việc, hành động.
10.
A: 一石二鳥、それはどういう意味ですか?
B: 一つのことをしたら、二つ何かいいことがあるってことですよ。
A: じゃ、一石三鳥ですよ。そこでボーイフレンドも見つけるつもりですから。
B: す、すごい!
Dịch:
A: 1 đá 2 chim, cái đó có nghĩa là gì vậy?
B: Nghĩa là nếu làm 1 việc thì sẽ có được 2 việc gì đó tốt.
A: Vậy thì, 1 đá 3 chim đấy. Vì ở đó định sẽ tìm cả bạn trai đấy.
B: Tuyệt, tuyệt quá!
Hướng dẫn:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).
“って”là cách nói rút gọn của “と”(thường trong という、と思う). Sau đó không cần thêm trợ từ phía sau.
“では” thường được chuyển thành “じゃ” trong văn nói
“から” dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng có thể kết thúc ngay ở đó mà không cần nói tiếp kết quả khi kết quả đã được nhắc đến trước đó.
Chú ý mẫu ngữ pháp “たら” (Nếu) và mẫu ngữ pháp “つもり” (Dự định)