1.
A:来週の日曜日、新年会をしようと思うんですけど。
B:あ、ぜひ参加させてください。楽しみです。
A:それで、一人一皿、得意な料理を持ってきてほしいんですけど。
B:わかりました。じゃ、ぎょうざ持っていきます。
Dịch:
A: Chủ nhật tuần sau dự định sẽ tổ chức tiệc đầu năm mới.
B: A, cho tôi tham gia với. Tôi rất háo hức.
A: Vậy, tôi muốn mọi người đem theo món tâm đắc của mình, mỗi người một dĩa nhé.
B: Hiểu rồi. Vậy, tôi sẽ mang món gyoza (há cảo kiểu Nhật).
2.
A:このざる豆腐おいしいですね。
B:本当ですね。このプルプルの食感がたまりませんね。
A:さすが、豆腐専門レストランですね。豆腐ハンバーグも注文してみましょうか。
B:いいですね。たまには豆腐づくしもいいもんですね。
Dịch:
A: Món Zarudofu này ngon ghê.
B: Đúng vậy. Ăn không có cảm giác ứ lại.
A: Quả đúng là nhà hàng chuyên về đậu hũ có khác ha. Hay mình thử gọi món Tofu hamburger nhé?
B: Được đó. Thỉnh thoảng ăn toàn đậu hũ cũng tốt nhỉ.
3.
A:は~。
B:ため息つくと幸せが逃げていくって言いますよ。
A:そうなんですけどね。
B:ほらほら、元気出してくださいよ。
Dịch:
A: Haaa…
B: Người ta nói rằng khi mình thở dài thì điều hạnh phúc sẽ thoát ra ngoài đấy.
A: Đúng là vậy nhưng mà…
B: Coi kìa, coi kìa. Vui lên đi chứ.
4.
A:またあそこの交差点で事故だそうですよ。
B:え~、またですか?ついこの間も自転車と車の事故があったばかりですよね。
A:ええ。ミラーつけるとか。行政に何とかしてほしいですよね。
B:本当ですよね。
Dịch:
A: Nghe nói giao lộ đó lại xảy ra tai nạn nữa đấy.
B: Sao, lại nữa hả? Bữa trước mới xảy ra vụ tai nạn giữa ô tô và xe đạp mà.
A: Ừm, tôi muốn hành chính phải làm gì đó chứ nhỉ, như gắn kính nè.
B: Đúng rồi đó.
5.
A:モンブラン、買ってきましたよ。
B:わー、ありがとうございます。今日もお客さん並んでましたか?
A:ええ。一日限定50個というのもミソなんですかね。
B:あそこのモンブラン、味も絶品ですからね。
Dịch:
A: Bánh Mont Blanc (loại bánh xuất xứ từ Pháp, rất phổ biến ở Nhật) này, tôi mua về đấy.
B: Ôi, cảm ơn nha. Hôm nay khách hàng vẫn xếp hàng dài hả?
A: Đúng vậy. Điểm chính là họ giới hạn 50 cái / ngày.
B: Và cũng vì bánh Mont Blanc ở chỗ đó mùi vị tuyệt hảo nữa.
6.
A:これ、お一ついかが?家庭菜園でとれたんです。
B:わー、きれいなトマト。こんなのがうちでできるなんていいですねー。
A:味は保証できませんが。どうぞ。
B:じゃ、遠慮なくいただきます。
Dịch:
A: Đây, chị dùng thử một trái nhé? Tôi hái trong vườn nhà mình đấy.
B: Ồ, trái cà chua đẹp ghê. Những thứ này mà trồng được ở nhà thì tốt quá, chị nhỉ.
A: Mùi vị ra sao tôi không thể kiểm chứng, mời chị dùng.
B: Vậy tôi không khách sáo nhé.
7.
A:どうして彼女が怒ってるわけ?
B:自分でもよくわからないんだけど、口をきいてくれないんです。
A:彼女の気に障ることを言ったんじゃない?
B:う~ん、思い当たることはないんですけど…。
Dịch:
A: Tại sao chị ấy nổi giận nhỉ?
B: Tôi cũng không hiểu rõ nữa, chị ấy chẳng nói chuyện với tôi.
A: Chắc anh nói chuyện gì làm chị ấy phật ý rồi.
B: Hmm, tôi chẳng nhớ ra đó là chuyện gì nữa…
8.
A:夏バテ対策、何かしていますか?
B:そうですね、うなぎの蒲焼きを食べるとか…。
A:わー、豪華ですね。僕なんか、アイス食べてしのいでるぐらいです。
B:冷たいものは体にあんまりよくないんだよ。
Dịch:
A: Chị có biện pháp gì để chống chọi lại cái nóng mùa hè không?
B: À, để xem… Hay là ăn món lươn nướng đi.
A: Chao ôi, thịnh soạn nhỉ. Tôi thì chỉ ăn kem để chống chọi lại cái nóng thôi.
B: Đồ lạnh không tốt cho sức khỏe lắm đâu.
Hướng dẫn:
あんまり:あまり
9.
A:さー、どうぞ。熱いうちに召し上がってください。
B:わー、おいしそう。じゃ、遠慮なくいただきます。
A:いかがですか?
B:うーん、やっぱりできたてはおいしいですね。
Dịch:
A: Đây, mời chị dùng, Chị dùng đi cho nóng.
B: Chao ôi, nhìn có vẻ ngon đây. Vậy, tôi không khách sáo nhé.
A: Chị thấy thế nào?
B: Ừm, quả thật thức ăn mới làm xong thiệt là ngon.
Hướng dẫn:
Vます+たて:vừa mới V xong. Ví dụ 焼きたて (vừa mới nướng xong)
10.
A:これ、福岡のお土産なんですけど、皆さんで召し上がってください。
B:あら、ありがとうございます。
A:地元では有名なお菓子なんです。向こうで食べたんですけど、おいしかったんで…。
B:じゃあ、早速お茶入れて、いただきますね。
Dịch:
A: Đây là đặc sản Fukuoka, mời mọi người dùng.
B: A, cảm ơn anh.
A: Đây là loại kẹo nổi tiếng ở địa phương. Tôi ăn ở đó rồi, thấy ngon nên…
B: Vậy tôi đi pha trà ngay rồi dùng nha.
11.
A:いよいよ受験勉強も追い込みですね。
B:はい。あとがないので、ここで一発決めようと思ってます。
A:その意気込みなら合格間違いなしですね。頑張ってください。
B:ありがとうございます。頑張ります。
Dịch:
A: Anh đang trong giai đoạn nước rút học thi hả.
B: Vâng. Vì không còn cơ hội nào nữa, nên tôi quyết định sẽ thi đậu trong lần này.
A: Nếu đã quyết chí như vậy thì chắc chắn anh sẽ đậu thôi. Cố lên nhé.
B: Cảm ơn. Tôi sẽ cố gắng.
Hướng dẫn:
合格間違いなし:合格に間違いない
12.
A:卒業後は何をしたいですか?
B:日本でしばらく仕事をしてみたいんですが…。
A:外国人の就職はなかなか難しいけど、これをしたいという気持ちがあれば可能性はありますよ。
B:そうですか…。私は一応IT企業を志望しているんですけど。
Dịch:
A: Sau khi tốt nghiệp, chị muốn làm gì?
B: Tôi muốn thử làm việc một thời gian ở Nhật Bản…
A: Người nước ngoài không dễ dàng gì kiếm được việc làm đâu, nhưng nếu chị có ý muốn làm thì cũng có khả năng kiếm được lắm
B: Vậy à… Ngay lúc này, tôi có nguyện vọng làm việc tại công ty IT.
13.
A:来週は箱根ですね。箱根に行ったら、温泉たくさん入りたいですね。
B:ええ。少なくとも5回は入りましょうね。
A:でも、あんまり入りすぎると湯あたりして体に良くないって言いますよ。
B:あー、そうなんですか。てっきり体にいいと思ってました。
A:そうでもないみたいですよ。
B:何でも過ぎると良くないんでしょうね。
Dịch:
A: Tuần sau mình sẽ đi Hakone. Đến Hakone, tôi muốn tắm nhiều Onsen.
B: Ừ, chí ít cũng phải đi 5 lần nha.
A: Nhưng người ta nói rằng tắm Onsen nhiều quá sẽ không tốt cho sức khỏe vì ở trong bồn tắm lâu.
B: A, vậy à. Tôi cứ đinh ninh là tốt cho sức khỏe chứ.
A: Hình như cũng không phải vậy đâu.
B: Cái gì cũng vậy, nhiều quá thì sẽ không tốt mà.
14.
A:最近、松下さんの姿が見えないけど、どうしたのかしら。
B:何でも、ご家族にご不幸があったとかで、大変だったみたい。
A:あら、そうなの。だから、電話しても出なかったのね。
B:ええ、前はメール入れたらすぐに返事くれたんですけどね。
A:どなたがお亡くなりになったんでしょうねー。
B:さー、どなたでしょうかねー。
Dịch:
A: Dạo này chẳng thấy bóng dáng Matsushita đâu cả, chắc là xảy ra chuyện gì rồi.
B: Tôi cũng chẳng rõ, nhưng nghe nói nhà cậu ấy có chuyện buồn, nên cậu ấy rất mệt mỏi.
A: Hả, vậy hả? Hèn gì tôi điện thoại mà chẳng thấy bắt máy.
B: Ừ, lúc trước cậu ấy nhận được tin nhắn là trả lời liền mà.
A: Chẳng biết ai trong nhà đó qua đời nữa…
B: Có thể là ai nhỉ…
Hướng dẫn:
1.
A:あれっ、石井さんの隣に写ってるこの人、妹さんですか。
B:いえ、赤の他人ですよ。
A:へー、他人の空似とは、よく言ったもんですね。
B:そうですか?そんなに似てますかね。
Dịch:
A: Ủa, người chụp cạnh Ishii nè, là em gái của chị hả?
B: Không phải, đó là người hoàn toàn xa lạ.
A: Hả? Chả trách người ta hay nói giống nhau một cách ngẫu nhiên, nhỉ.
B: Vậy sao? Bộ giống nhau nhiều thế hả?
2.
A:もっと会話を勉強したいんです。
B:どうしてですか?お上手ですよ。
A:う~ん。でも、聞いてわかっても言いたいことがすぐ言葉にならないんです。
B:じゃ、だまされたと思って、シャドーイングしてみたらどうですか?
Dịch:
A: Tôi muốn học hội thoại nhiều hơn nữa.
B: Sao vậy? Tôi thấy anh giỏi rồi mà.
A: Ừ…m, mặc dù nghe thì tôi hiểu, nhưng những điều tôi muốn nói lại không bật ra thành lời ngay được.
B: Hay là anh cứ coi như mình bị lừa, thử học theo hình thức shadowing (nói theo băng) xem sao?
Hướng dẫn:
言葉にならない:言葉が成立しない
3.
A:企業買収って、最近増えてますよね。
B:そうですね。老舗の企業なんかもどんどん買収の対象になってますしね。
A:今の時代、地道にやってるだけじゃだめなんでしょうかね。
B:うーん。これも時代の流れなんじゃないですか?
Dịch:
A: Việc thâu tóm các xí nghiệp gần đây đang gia tăng nhỉ.
B: Ừ…m, ngay cả các xí nghiệp lâu đời cũng đang dần trở thành đối tượng thâu tóm.
A: Thời đại bây giờ, chỉ làm ăn đều đều không thôi thì không được nhỉ.
B: Hmm, dẫu sao thì đây cũng là dòng chảy của thời đại thôi.
4.
【ショールームで】
A:この車、ちょっと変わってませんか?
B:あ、これですか?水素で走るって書いてありますよ。ふーん、CO2を出さないで、出すのは水だけか…。
A:へー、エコカーですか。そんなの未来の乗り物だと思ってましたけどねー。
B:そうですね。まー、環境問題にはみんな敏感になってますからね。デザイン的にもなかなかいいんじゃないですか?
Dịch:
[Tại phòng trưng bày]
A: Chiếc xe này anh thấy nó hơi khác không?
B: A, chiếc này hả? Người ta có ghi là chạy bằng hydro. Hmm, thải ra nước chứ không thải ra khí CO2.
A: Xe sinh học à? Tôi đang nghĩ loại xe này sẽ là phương tiện đi lại trong tương lai…
B: Ừm, vì mọi người giờ đây nhạy cảm với vấn đề môi trường mà. Về kiểu dáng, thì cũng rất được chứ nhỉ.
5.
A:あ、このお肉、なんかシールがはってありますけど、これ何でしょう?
B:あ、それは環境にいい商品だっていう認定みたいですよ。安心っていう付加価値をつけてるんですって。
A:そうなんですか。最近は、みんな品質にうるさくなってきてますからね。
B:ええ、少し前には偽装問題なんかもたくさん発覚しましたからね。
Dịch:
A: Này chị, miếng thịt này có dán miếng gì đó, cái này là cái gì thế?
B: À, hình như đó là dấu xác nhận sản phẩm thân thiện với môi trường đấy anh ạ. Người ta gắn vào để mình an tâm hơn đó mà.
A: Vậy à. Chắc tại gần đây mọi người khó tính hơn với chất lượng sản phẩm đó mà.
B: Ừm, bằng chứng là mới đây thôi cũng có nhiều vụ hàng giả hàng nhái bị bại lộ.
Hướng dẫn:
6.
A:災害ボランティアに登録したんです。
B:それって、何ですか?
A:地震や台風で被害を受けた場所に行って、被災者を支援するんです。
B:へー、そうなんですか。りっぱな社会貢献ですね。僕もなんかやらなくっちゃなー。
Dịch:
A: Tôi đã đăng kí làm tình nguyện viên sự cố thảm họa.
B: Đó là gì vậy?
A: Mình sẽ đi đến những nơi hứng chịu mất mát do bão, động đất,… và hỗ trợ những nạn nhân bị nạn.
B: À, ra là vậy. Một sự cống hiến vĩ đại cho xã hội nhỉ. Tôi chắc cũng phải làm điều gì đó…
Hướng dẫn:
やらなくっちゃ:やらなくては(いけない)
7.
A:あ~あ、親切心で言ったのに、嫌がられちゃった。
B:むなしいですねー。
A:世代が違うのかな。
B:いやー、個人の価値観の相違じゃないですか。
Dịch:
A: Ôi, tôi nói chỉ vì lòng tốt thôi mà, vậy cũng bị ghét nữa.
B: Thất vọng thiệt nhỉ.
A: Không biết có phải do khác biệt về thế hệ không.
B: Không đâu. Có thể là giá trị quan của mỗi người mỗi khác đó thôi.
8.
A:このトロ、召し上がりましたか?脂が乗っててトロトロですよ。
B:本当ですね。何ですか、この舌でとろけるまろやかさは…。
A:でしょう?それから、このシュウマイも召し上がってみてください。肉汁がジュワッと出てきておいしいですよ。
B:うーん、この海老のプリプリッとした食感がたまりませんねー。
Dịch:
A: Thịt cá ngừ này, chị ăn chưa? Ngon và béo làm sao, thật là mềm.
B: Đúng đó. Cái cảm giác nó tan trong lưỡi nó mới dễ chịu làm sao…
A: Thiệt vậy hả? Vậy ăn thêm miếng xíu mại này đi. Nước thịt chảy ra thì mới thật là ngon lắm đấy.
B: Mmm, con tôm này khiến tôi cảm giác muốn ăn không sao cưỡng lại được.
9.
A:いじめって、なかなかなくならないようですね。
B:そうですね。けっこう根が深いんでしょうね。
A:そうなんでしょうね。それに、いじめは、何も子どもの世界に限ったことじゃありませんしね。
B:まったくですねー。ひとごとじゃありませんよね。
Dịch:
A: Hình như chuyện bắt nạt mãi vẫn không chấm dứt nhỉ.
B: Ừm, có lẽ nó đã ăn sâu vào tận gốc rễ rồi.
A: Có lẽ vậy. Vả lại, chuyện bắt nạt không chỉ có ở thế giới của tụi nhỏ đâu.
B: Đúng vậy đó. Đó chẳng phải là chuyện của riêng ai đâu.
Hướng dẫn:
世界に限ったことじゃありません:世界に限らない
10.
A:いたいけな子どもをターゲットにした犯罪は、許せませんね。
B:まったくですね!怒りで体がふるえます。
A:本当ですね。こんなことは決して起こってはならないことですよね。
B:こういう犯罪が多発しているということは、社会が歪んでいるということですね。
Dịch:
A: Những vụ phạm tội nhắm vào những đứa trẻ vô tôi thì không thể nào tha thứ được.
B: Đúng vậy đó. Tôi giận run cả người luôn.
A: Thiệt tình, những chuyện như vầy tuyệt nhiên không được phép xảy ra chứ nhỉ.
B: Những vụ phạm pháp như vầy xảy ra nhiều cũng là do xã hội đã suy đồi.
Hướng dẫn:
11.
A:新聞の勧誘を断るとき、何て言ったらいいですか?
B:「もうすぐ国に帰るから、難しいです。」っていうのはどう?
A:なるほど…。でも勧誘はしつこいから、それで本当に大丈夫ですか?
B:とにかく一度試してみたら?
Dịch:
A: Khi từ chối lời mời báo chí thì mình nên nói gì?
B: Nói là “Tôi sắp về nước rồi nên cũng hơi khó…”, anh thấy sao?
A: Được đó. Nhưng người ta cứ mời hoài, mình nói vậy có ổn không?
B: Nói chung thì anh cứ thử một lần xem sao?
Hướng dẫn:
12.
A:どうすれば敬語がうまく使えるようになるんでしょうか?
B:う~ん、習うより慣れろって言いますからね。
A:ということは学校で習うより、仕事の現場で覚えるってことですか?
B:ええ、そうですね。ひたすら実践あるのみですね。
Dịch:
A: Phải làm sao thì mới có thể sử dụng kính ngữ được tốt nhỉ?
B: Ừ…m, người ta bảo “Có công mài sắt, có ngày nên kim” mà.
A: Tức là học ở nơi làm việc hơn là học trên ghế nhà trường phải không?
B: Ừ, là vậy đó. Chỉ có thực tiễn làm việc chăm chỉ mới dẫn đến thành công thôi.
Hướng dẫn:
13.
A:すいません。この間お願いした就職の話なんですが、やっぱり結構です。
B:え!今さら何言ってるの?もう、先方にも頼んじゃったよ。
A:本当にすいません。急に帰国することになってしまいまして…。
B:こんなこと言いたくないけど、日本の常識じゃそんなことと通らないんだよねー。
Dịch:
A: Xin lỗi, chuyện tìm việc bữa trước tôi nhờ anh xin đó, thôi được rồi, không cần đâu.
B: Hả? Tới giờ này còn nói gì nữa? Tôi đã nhờ bên kia rồi mà.
A: Thật xin lỗi anh. Đột nhiên có việc tôi sắp phải về nước ạ…
B: Tôi không muốn nói điều này nhưng tôi buộc phải nói rằng, điều đó không được chấp nhận ở Nhật đâu.
Hướng dẫn:
すいません:すみません
14.
A:この度はご愁傷さまでした。
B:ありがとうございます。
A:どうぞお力落としのないように…。
B:ありがとうございます。
Dịch:
A: Xin chia buồn cùng chị.
B: Cảm ơn anh.
A: Chị đừng đánh mất dũng khí nhé.
B: Cảm ơn anh.
Hướng dẫn:
15.
A:デジカメ、買い替えようかなって思ってるんですよ。
B:じゃー、ぶれないできれいに撮れるカメラがいいんじゃない?
A:ええ、800万画素ぐらいのにしようかなって思って…。
B:うん、800万画素ぐらいあれば十分だよ。今は1万円ちょっとで買えるしね。
A:本当、うそみたいに安くなりましたよね。昔のあの値段は何だったんでしょうね。
Dịch:
A: Tôi đang định mua mới chiếc máy ảnh kỹ thuật số.
B: Vậy thì mua máy ảnh nào chụp đẹp và không bị mờ đi.
A: Ừ, tôi định mua cái nào cỡ 8.0 megapixel…
B: Ừa, cỡ 8.0 megapixel là được rồi. Giờ thì cỡ hơn 10,000 yên một chút là mua được rồi.
A: Thiệt tình là rẻ như giỡn chơi vậy đó. Giá đó mà hồi xưa là gì nhỉ.
Hướng dẫn:
デジカメ:デジタルカメラ
16.
A:よく話し合った?
B:話し合うも何も、電話にも出てくれないんですから。
A:関係修復は難しい?
B:う~ん、実は、もう別れようって、メールが来ました。
A:じゃー、ちょっとね。
B:やっぱりそう思いますか…。
Dịch:
A: Chị trao đổi với nhau tốt đẹp chứ?
B: Có nói chuyện được gì đâu, ngay cả điện thoại còn không gọi nữa mà.
A: Việc làm hòa mối quan hệ coi bộ khó nhỉ?
B: Ừ…m, thật ra tôi nhận email của anh ấy bảo rằng “Mình chia tay nhé”.
A: Vậy là không được rồi nhỉ.
B: Tôi nghĩ rồi cũng sẽ như vậy mà…
Hướng dẫn:
17.
A:先日、初めて韓国へ行ったんですよ。韓国料理を堪能してきました!
B:そうですか、韓国の印象はどうでしたか?
A:はい、見るものすべてが新鮮で、刺激的でした。それで、あの…。
B:はい…。
A:これ、韓国のお土産です。ほんの「キムチ」ですが…。
B:ほんのきむち…、親父ギャグですね。ははは。
Dịch:
A: Bữa trước là lần đầu tiên tôi đi Hàn Quốc đó. Tôi rất hài lòng về món ăn Hàn Quốc.
B: Vậy hả? Ấn tượng của anh về Hàn Quốc ra sao?
A: À, tất cả những thứ tôi thấy đều tươi ngon và rất kích thích. Bởi vậy, à…
B: Vâng?
A: Đây là đặc sản ở Hàn Quốc. Một chút kim-chi…
B: “Hon no kimuchi” (một chút kim-chi)… Chơi chữ ta. Hahaha.
Hướng dẫn:
18.
A:「釣った魚に餌はやらない」って言うけど、あれ本当ね。
B:へ~、ご主人プレゼントしてくださらないんですか?
A:ぜーんぜん。結婚してから誕生日プレゼントなんて一度もなしよ。
B:優しそうなご主人なのに…、人は見かけによらないもんですね。
A:優しさとかの問題じゃなくて、男はみんなそんなもんなんじゃないの。
B:そうですか~?僕はちゃんと記念日にはカードとプレゼント贈ってますけどね。
Dịch:
A: Người ta bảo “Cá cắn câu rồi thì không cần thả mồi nữa”, thiệt là đúng mà.
B: Hmm, chồng chị chưa tặng quà cho chị sao?
A: Chẳng có gì cả. Từ lúc cưới nhau tới giờ, quà sinh nhật một lần cũng không có nữa.
B: Một người chồng trông có vẻ tốt vậy mà… Đúng là không thể trông mặt mà bắt hình dong được.
A: Không phải vấn đề ở chỗ tử tế này nọ, mà đàn ông thì người nào cũng như thế cả.
B: Vậy sao? Vào những ngày kỉ niệm tôi đều tặng thiệp và quà đàng hoàng hẳn hòi mà.
Hướng dẫn:
19.
A:お正月になると、お年寄りが餅を喉に詰まらせたっていうニュースが増えるね。
B:年を取ると、飲み込む力が弱くなるんですかねー。
A:うん。唾液の分泌も減るだろうしねー。
B:そう言えば、うちの祖母なんて、この間ゼリーを喉に詰まらせたって言ってましたよ。
A:えーっ。ゼリーで喉が詰まっちゃうの?
B:ええ、急に呼吸ができなくなっちゃって、このまま死んじゃうのかって思ったらしいですよ。
Dịch:
A: Cứ mỗi dịp Tết thì lại có nhiều tin về việc người già mắc nghẹn bánh mochi (bánh dày).
B: Chắc có lẽ lớn tuổi rồi nên khả năng ăn uống của mấy cụ yếu đi.
A: Ừ. Việc bài tiết nước bọt cũng giảm đi nữa.
B: Nhắc mới nhớ, tôi kể anh nghe chuyện bữa trước bà của tôi bị nghẹn rau câu chưa nhỉ.
A: Hả? Bị nghẹn rau câu hả?
B: Ừ, đột nhiên bà không thở được, làm tôi cứ sợ bà cứ như thế rồi không qua khỏi không đó.
Hướng dẫn:
20.
A:この前、骨董品屋に行って、初めて鑑定してもらったんですよ。
B:へー、何を?
A:うちに代々伝わる皿があって、それがどのぐらい価値があるのか知りたくなって。まー、古いってだけなんですけどね。
B:それで、何て言われたんですか?
A:「この皿はたいへん貴重なもので、100万円はくだらない」って。
B:へー、100万円!そりゃ、すごい。
A:凡人には一見普通にしか見えないんですけどね。
B:見る人が見れば、本当の価値がわかるんですよ。
Dịch:
A: Bữa trước tôi tới tiệm bán đồ cổ, và lần đầu tiên tôi được giám định giá đấy.
B: Hả? Giám định giá cái gì cơ?
A: Ở nhà tôi có cái đĩa truyền từ đời này sang đời khác, nên tôi muốn biết nó có giá trị cỡ bao nhiêu. Nó chỉ được cái là cổ thôi.
B: Thế người ta nói gì?
A: Người ta nói là “Đây là cái đĩa cực kì quý hiếm, chí ít cũng 1,000,000 yen.”
B: Hả? 1,000,000 yen! Vậy thì tuyệt quá.
A: Với người bình thường thì nhìn sơ qua chỉ có thể thấy nó tầm thường thôi nhỉ.
B: Chỉ có người biết nhìn thì mới thấy được giá trị thật sự của nó.
Hướng dẫn:
21.
A:だいぶ、日が長くなりましたねー。
B:ええ、5時でも、まだこの明るさですからねー。
A:もう1月も半ばかー。
B:あと2週間もすれば、もう立春ですよ。
A:立春かー。確か、その前の日が節分でしたよね。
B:節分といっても、豆をまく家は減ってきちゃったんでしょうね。
Dịch:
A: Ngày dài nhiều nhỉ.
B: Ừ, 5 giờ rồi mà trời vẫn còn sáng trưng thế này.
A: Đã nửa tháng giêng rồi à.
B: Còn 2 tuần nữa là lập xuân rồi đấy.
A: Lập xuân à? Nếu tôi nhớ không lầm thì ngày hôm trước lập xuân là lễ Setsubun (lễ hội xua đuổi tà ma của Nhật Bản) phải không?
B: Nói là lễ hội Setsubun chứ những gia đình rắc đậu đã giảm đi rồi.
Hướng dẫn:
22.
A:一日練習しただけでこれだけ滑れるなんて、なかなか筋がいいですよ。
B:えっ、本当ですか?スケートって難しいけどおもしろいもんですね。
A:一生懸命練習すれば。三回転ジャンプも夢じゃありませんよ。
B:えーっ、三回転ジャンプもできるようになるんですか?
A:あなたのやる気次第ですよ。じゃ、今日はここまでにしましょう。
B:はい。ありがとうございました。
Dịch:
A: Chỉ mới tập luyện bấy nhiêu đây trong một ngày mà có thể trượt được rồi, em rất có tố chất lắm đó.
B: Hả, thiệt vậy sao? Trượt băng khó thì có khó nhưng mà rất thú vị, nhỉ.
A: Nếu như luyện tập chăm chỉ, thì việc nhảy quay ba vòng cũng chẳng phải là mơ đâu.
B: Hả? Em có thể nhảy quay ba vòng sao?
A: Tùy thuộc vào ý chí tập luyện của em thôi. Thôi, hôm nay chúng ta dừng tại đây.
B: Vâng, cảm ơn ạ.
Hướng dẫn:
23.
A:「行間を読む」って言いますけど、なかなか難しいですよね。
B:まー、人の感性は一人一人違いますからね。
A:読者がとんでもない読み違いをしちゃってることもあるでしょうね。
B:書評を見て、作家が苦笑いするなんてこともあるんじゃないですか。
A:あり得るでしょうねー。
B:評論家ももっともらしいこと言いますからね。
Dịch:
A: Người ta bảo rằng “Hiểu được ẩn ý, đoán được ẩn ý”, thật tình rất khó nhỉ.
B: Cảm tính của con người thì mỗi người mỗi khác mà.
A: Chắc cũng có đọc giả hiểu sai ý nghĩa của nó.
B: Xem những lời phê bình, nhiều lúc tác giả cũng phải cười chua chát nhỉ.
A: Cũng có thể có lắm chứ.
B: Những nhà phê bình nói cũng có lý nữa mà.
Hướng dẫn:
24.
A:そうですか。木村さん、弟さんがいらっしゃったんですか。
B:ええ、家業を継いでるんです。
A:家業というと?
B:運送業です。
A:へー、運送業ですか。運送業界も、今なかなか難しいみたいですね。
B:ええ、原油の高騰のあおりを受けちゃって、相当大変らしいですよ。
Dịch:
A: Chị Kimura này, chị cũng có em trai phải không?
B: Vâng, em trai tôi nối nghiệp gia đình?
A: Gia đình chị làm nghề gì?
B: Nghề vận chuyển.
A: À, nghề vận chuyển à. Tôi nghe nói giới vận chuyển bây giờ rất là khó khăn.
B: Đúng vậy, do ảnh hưởng của giá dầu thô tăng vọt, nên giới vận chuyển gặp khá khó khăn.
Hướng dẫn:
25.
A:明けましておめでとうございます。今年もよろしくお願いします。
B:あ、おめでとうございます。お正月休みはゆっくりできましたか。
A:ええ、今年はちょっと奮発して、家族でハワイに行ったんですよ。
B:え、本当ですか。うらやましい限りですね。
A:えへへ。で、ビーチで一日中寝そべってのんびりしたり、いろいろ買い物したり…。おかげさまでいい骨休めができました。鈴木さんも、どちらかに出かけられたんですか?
B:うちは家族で妻の実家に行ったんですけどね、気を遣ってすっかり肩が凝っちゃって…。羽を伸ばすどころじゃなかったんですよ。
Dịch:
A: Chúc mừng năm mới. Năm nay cũng mong anh chiếu cố cho.
B: Chúc mừng năm mới. Nghỉ tết chị có được nghỉ ngơi thảnh thơi không?
A: Có, anh. Năm nay dư dả một chút, nên cả gia đình tôi đi Hawaii.
B: Thiệt vậy hả? Ghen tị quá đi.
A: Hehe. Chúng tôi nằm soài ngoài biển cả ngày trời nè, mua nhiều đồ nữa… May thay xương cốt được thư giãn. Anh Suzuki cũng đi đâu chơi chứ?
B: Cả nhà tôi đến nhà cha mẹ vợ tôi. Vì cứ lo giữ ý giữ tứ nên bây giờ vai tôi hoàn toàn cứng đờ… Đó chẳng phải là nơi thoải mái tự do vẫy vùng đâu.
Hướng dẫn:
うらやましい限りです:とてもうらやましいです