1.
【映画館で】
A:あのー、そこ空いてますか?
B:いえ、連れがあとから来ます。
A:じゃー、その隣は?
B:空いてるみたいですよ。
Dịch:
A: Ừ…m, chỗ đó trống chỗ phải không ạ?
B: Không ạ, bạn tôi sẽ tới sau.
A: Thế còn chỗ bên cạnh thì sao?
B: Hình như trống đấy.
Hướng dẫn:
2.
A:どうしましたか?
B:最近何だか疲れ気味で、よく頭が痛くなるんです。
A:そうですか…。今日は熱がありますか?
B:いや、36度で平熱です。
Dịch:
A: Anh bị sao thế?
B: Gần đây không hiểu sao tôi hơi mệt mệt, lại thường hay nhức đầu nữa.
A: Thế à… Hôm nay anh có sốt không?
B: Không ạ. Nhiệt độ bình thường, 36 độ ạ.
Hướng dẫn:
3.
A:すみません、渋谷まで行きたいんですけど…。
B:渋谷ですね、じゃ、この電車で新橋まで行って、そこで地下鉄に乗り越えてください。
A:はい、新橋で乗り越えですね。
B:ええ、そうです。それからこの振替切符を渋谷で駅員に渡してください。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi muốn đi Shibuya…
B: Shibuya hả? Vậy anh đi tàu điện đến Shinbashi, sau đó anh hãy đổi sang đi xe điện ngầm nhé.
A: Vâng, sang xe ở Shinbashi đúng không anh?
B: Đúng rồi. Sau đó chị đưa vé sang xe này cho nhân viên nha ga nhé.
Hướng dẫn:
4.
A:あのー、この荷物送りたいんですけど…。
B:はい。では、この送り状にご記入をお願いします。
A:あのー、これ、ワレモノなんですが。
B:はい、では、ワレモノのところに丸を付けてください。
Dịch:
A: À…, tôi muốn gửi hành lý này ạ…
B: Vâng. Chị vui lòng điền vào phiếu thông tin gửi hàng dùm ạ.
A: Ừ…m, đây là hàng dễ vỡ đấy ạ.
B: Vâng, thế thì chị vui lòng khoanh tròn vào chỗ “hàng dễ vỡ” đi ạ.
Hướng dẫn:
5.
A:高田さん、書留です。ここに認めお願いします。
B:えーと、今ハンコ持ってないんですけど、サインでもいいですか?
A:ええ、結構です。
サインをするー
B:はい。お世話さまでした。
Dịch:
A: Chị Takada, chị có thư bảo đảm đây ạ. Chị vui lòng xác nhận tại đây.
B: À, hôm nay tôi không đem con dấu theo. Tôi ký tên được không vậy?
A: Vâng, được ạ.
Kí tên.
B: Đây ạ, cảm ơn anh nhiều.
Hướng dẫn:
6.
A:そこを左折すると、突き当たりに銀行があるので、そこで停めて下さい。
B:お客さん、左折できませんよ、ここは。一方通行ですから。
A:え~、じゃ、ここでいいから停めてください。
B:はい、わかりました。
Dịch:
A: Anh rẽ trái ở chỗ đó, đi hết con đường sẽ có một ngân hàng, anh dừng tại đó cho tôi nhé.
B: Thưa quý khách, chỗ này không thể rẽ trái được đâu ạ. Đường một chiều đấy ạ.
A: Ừ…m, vậy anh dừng ở đây luôn đi.
B: Vâng, thưa quý khách.
Hướng dẫn:
7.
A:今夜8時に予約してある、田中ですが。
B:はい、田中様ですね。3名様でうかがっております。
A:それが、もう一人増えちゃったんだけど、大丈夫ですか?
B:ただいま確認いたしますので、少々お待ちください。
Dịch:
A: Tôi là Tanaka, tôi có đặt trước vào lúc 8 giờ tối nay.
B: Vâng, cô Tanaka phải không ạ. Cô đặt chỗ 3 người ạ.
A: Chúng tôi thêm 1 người, có được không anh?
B: Phiền cô chờ một chút để tôi đi kiểm tra ngay ạ.
Hướng dẫn:
8.
A:お客様、この商品はただ今在庫切れでして…。
B:じゃ、取り寄せてもらえますか?
A:一週間ほどお時間かかりますが、よろしいでしょうか?
B:ええ、できるだけ早くお願いします。
Dịch:
A: Thưa quý khách, sản phẩm này hiện tại trong kho đã hết hàng rồi ạ…
B: Vậy tôi có thể đặt hàng không?
A: Mất thời gian khoảng 1 tuần, có được không ạ?
B: Ừm, phiền làm càng nhanh càng tốt cho tôi.
Hướng dẫn:
9.
A:あのー、今、部屋を探してるんですが、駅から歩いて5分以内で家賃が7万円ぐらいのところってありますか。
B:そうですね。こちらなどはいかがでしょうか。こちらはたいへん人気の物件なんですよ。
A:そうですか。でも、間取りがちょっと…。1DKでいいんです。
B:それでは、こちらのお部屋など特におすすめですよ。
A:そうですね。でも、この部屋北向きですよね。
B:それではこちらはいかがでしょうか。特に日当たりは最高ですし、築年数もそれほど経っていませんし。
Dịch:
A: Ừ…m, hiện tôi đang tìm phòng, có chỗ nào tiền nhà khoảng 70,000 yên và cách nhà ga cỡ 5 phút đi bộ không?
B: Để tôi xem ạ. Nơi này được không ạ? Loại này rất được ưa chuộng đấy ạ.
A: Vậy hả? Nhưng cách bài trí trong phòng có phần hơi… 1 DK (phòng khách, phòng ăn và một phòng riêng) là được rồi.
B: Nếu vậy tôi đặc biệt giới thiệu phòng chỗ này ạ.
A: Ừ…m, nhưng mà phòng này hướng bắc mà nhỉ.
B: Vậy thì phòng này quý khách thấy sao? Phòng này đặc biệt có ánh nắng mặt trời chiếu rất tốt, và mới xây chưa bao lâu.
Hướng dẫn:
10.
A:すいません、これ値段をとってプレゼント用に包装してもらいたいんですけど。
B:はい、かしこまりました。では、このレシートとお品物をお持ちになって、サービスカウンターへいらっしゃってください。
A:えっ、サービスカウンターってどこですか?
B:あのエレベーターの左側にございます。
A:エレベーターの左側、あー、わかりました。レシートを出せばいいんですね?
B:はい、そうです。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi muốn anh tháo tem giá ra và gói làm quà giúp tôi.
B: Vâng, thưa quý khách. Vậy cảm phiền quý khách đem sản phẩm cùng hóa đơn ra quầy dịch vụ ạ.
A: Hả? Quầy dịch vụ ở đâu thế anh?
B: Nó nằm bên tay trái của thang máy đằng kia ạ.
A: Bên trái thang máy…, a, thấy rồi. Đưa hóa đơn là được phải không anh?
B: Vâng, thưa quý khách.
Hướng dẫn:
1.
A:はい、井上歯科でございます。
B:あ、あのー、明日の5時に予約してる清水ですが。
A:あ、はい、清水様ですね。
B:はい、あの、ちょっと用事ができまして、明日キャンセルしたいんですが。
A:わかりました。では、次回はいつお取りしましょうか。
B:えーと、6日の5時か6時はどうでしょうか。
Dịch:
A: Vâng, nha khoa Inoue xin nghe ạ.
B: À, chào chị, tôi là Shimizu, tôi có hẹn vào 5 giờ ngày mai.
A: Vâng, anh Shimizu phải không ạ?
B: Vâng, ừ…m, vì có chút việc bận đột xuất nên tôi muốn hủy cuộc hẹn vào ngày mai.
A: Vâng ạ. Vậy lần tới là khi nào ạ?
B: À, để xem. Lúc 5 hay 6 giờ ngày mùng 6 được không?
Hướng dẫn:
2.
A:あのー、来週引っ越すので、郵便物の転送をお願いしたいんですけど。
B:はい。では、こちらの用紙にご記入ください。
A:あの、どのくらいの間転送してくれるんですか?
B:指定日から1年間になります。
Dịch:
A: Ừ…m, tuần tới tôi sẽ dọn nhà, nên tôi muốn nhờ anh chuyển bưu phẩm giúp tôi.
B: Vâng ạ. Vậy quý khách vui lòng điền vào phiếu này ạ.
A: À, khoảng bao lâu thì bưu phẩm mới được chuyển đi thế?
B: Mất 1 năm kể từ ngày ấn định ạ.
Hướng dẫn:
3.
【メガネ売り場で】
A:お客様、とてもよくお似合いですよ。
B:そう?顔が大きく見えないかしら?
A:フレームがシャープですから、かえって小さく見えますよ。
B:じゃー、いただこうかしら。
Dịch:
[Tại quầy bán kính]
A: Cặp kính đó rất hợp với quý khách ạ.
B: Vậy hả? Khuôn mặt tôi trông có to không nhỉ.
A: Gọng kính kiểu dáng sắc sảo, nên ngược lại trông nhỏ đấy ạ.
B: Vậy tôi lấy cặp này.
Hướng dẫn:
4.
A:そろそろラストオーダーのお時間ですので、ご注文があればおうかがいいたしますが。
B:じゃー、ちょっとデザートのメニュー見せてもらえますか?
A:はい、こちらでございます。本日はイチゴのムースがおすすめですが。
B:じゃ、それお願いします。あ、それと、コーヒーもね。
A:コーヒーは、カプチーノかエスプレッソをご用意できますが。
B:じゃ、エスプレッソにしてください。
Dịch:
A: Sắp đến giờ đặt hàng cuối cùng, nên nếu quý khách gọi món gì, tôi sẽ gọi cho ạ.
B: Vậy có thể cho tôi xem thực đơn các món tráng miệng một chút có được không?
A: Vâng, đây ạ. Món giới thiệu hôm nay là bánh kem dâu ạ.
B: Vậy lấy cho tôi cái đó. À, cho tôi thêm tách cà phê nữa nhé.
A: Ở đây có cà phê sữa (cappuccino) và cà phê hơi (espresso) ạ.
B: Vậy lấy cho tôi cà phê hơi đi.
Hướng dẫn:
5.
A:あのー、ポイントカードをなくしちゃったんですが、再発行をお願いできますか?
B:あ、はい。そうしますと、新規のお申し込みになりますので、こちらの用紙に記入していただけますか。
A:はい。あのー、ちょっと聞きたいんですけど、前のカードに溜まってたポイントはどうなるんですか。
B:申し訳ございませんが、ポイント数はそのカードでしか認証できないんです。
A:そうなんだ…。けっこう溜まってたのに、惜しかったな~。
B:はい、お待たせしました。こちらが新しいカードです。裏側に署名なさってからお使いください。
Dịch:
A: Ừ…m, tôi làm mất thẻ ghi điểm (point card), anh có thể phát hành lại cho tôi được không?
B: Vâng, được ạ. Nếu vậy thì quý khách sẽ đăng kí làm mới, chị vui lòng điền vào phiếu này ạ.
A: Được chứ. À, tôi có điều muốn hỏi, số điểm tôi tích lũy được trong thẻ trước sẽ ra sao?
B: Xin lỗi quý khách, chỉ có thẻ đó mới có thể xác định số điểm được ạ.
A: Vậy à… Tôi tích lũy được kha khá điểm vậy mà…, tiếc quá chừng…
B: Đây ạ, xin lỗi đã để quý khách đợi lâu. Đây là thẻ mới ạ. Chị vui lòng kí tên ở mặt sau ạ.
Hướng dẫn:
6.
A:あのー、すみません。まだ来ないんですけど。
B:あ、申し訳ございません。
A:もう30分も待ってるんですけど…。それに、あちらより私の方が先に注文してると思うんだけど…。
B:あ、本当に申し訳ございません。ただいま確認してまいりますので。
A:あんまり時間なんで…。まだ時間がかかるようだったらキャンセルにしてください。
B:あ、ただいますぐに確認してまいりますので少々お待ちいただけますか。
Dịch:
A: Ừ…m, xin lỗi. Món tôi gọi vẫn chưa ra tới.
B: A, xin lỗi quý khách.
A: Tôi đã chờ tới 30 phút rồi… Đã vậy tôi gọi món trước những người khách ở đằng kia nữa…
B: Ôi, thành thật xin lỗi quý khách. Tôi sẽ đi xác nhận ngay ạ.
A: Tôi không có nhiều thời gian đâu… Nếu như vẫn còn tốn thời gian nữa thì cho tôi hủy món.
B: Vâng, tôi sẽ đi xác nhận ngay ạ, cảm phiền quý khách đợi một chút.
Hướng dẫn:
7.
A:あのー、すみません。中村由美の最近出た小説、どこにありますか。
B:えーと、題名はおわかりですか?
A:えーと、花のようになんとかかんとかって感じの…。
B:少々お待ちください。ただいまお調べしますので。
A:あー、『花のように風のように』だったかなー、確か。
B:はい。あー、ございます。こちらです。
Dịch:
A: Ừ…m, xin lỗi cho hỏi cuốn tiểu thuyết mới xuất bản gần đây của Nakamura Yumi nằm ở đâu thế?
B: Vâng ạ… Chị có biết tên cuốn đó không ạ?
A: Để coi… Tôi cảm giác đại loại như là hoa, hay gì gì đó.
B: Chị vui lòng chờ một chút. Tôi sẽ kiểm tra ngay.
A: À, nếu tôi nhớ không lầm thì cuốn đó là “Hana no youni kaze no youni” (Như hoa, như gió) thì phải.
B: Vâng ạ. A, có rồi. Đây ạ.
Hướng dẫn:
8.
A:あ、すいません。この冷蔵庫、こっちのに比べてだいぶ高いんだけど、何が違うんですか。
B:はい、えーとですね。
A:容量も同じだし、使い勝手も似たような感じだし。
B:あー、こちらは省エネの点でだいぶ進んでるんです。消費電力とかCO2の排出量とかですね。
A:なるほど。消費電力ねー。ちょっと細かい数字、説明してもらえます?
B:はい。では、こちらのパンフレットをごらんください。
Dịch:
A: À, anh cho tôi hỏi cái tủ lạnh này khá mắc so với cái này, vậy nó khác nhau cái gì vậy anh?
B: Vâng, đó là…
A: Dung lượng thì như nhau, còn sự tiện dụng tôi cảm thấy cũng giống nhau cả mà.
B: À, chiếc này cải tiến nhiều ở chỗ tiết kiệm năng lượng. Điện năng tiêu thụ lẫn lượng khí thải CO2 ạ.
A: Hèn chi. Điện năng tiêu thụ à… Anh có thể giải thích cho tôi con số chi tiết một chút được không.
B: Vâng ạ. Vậy quý khách vui lòng xem tập sách hướng dẫn này ạ.
Hướng dẫn:
9.
A:今日はどうなさいますか。
B:そうね、だんだん暑くなってきたから、思い切ってバッサリ切っちゃおうかな。
A:じゃ、全体的に少しすいて髪を軽くしましょうか。ゆるいウェーブをつければ、夏らしく涼しげになりますよ。お客様の髪ですと、パーマはかかりやすいですし。
B:そうねー。それと髪を少し明るめの色にしてもらおうかな。
A:そうですね、じゃ、こちらの赤っぽい茶色なんかいかがですか?それから、こちらのオレンジがかった茶色も今流行ですよ。お客様にもよくお似合いだと思いますが…。
B:そーね。たまにはイメージチェンジもいいかもね。じゃ、あとはお任せで。
Dịch:
A: Hôm nay chị cắt kiểu nào?
B: Ừ…m, thời tiết càng ngày càng nóng, nên tôi đánh bạo hay là cắt ngắn đi nhỉ.
A: Vậy, tôi sẽ tỉa mỏng tóc cho chị nhé. Rồi tạo những gợn tóc bồng bềnh, chị sẽ trông mát mẻ, rất phong cách mùa hè đấy. Tóc của quý khách cũng dễ uốn nữa.
B: Ừ…m, hay là anh nhuộm tóc cho tôi mày nào sáng sáng một chút nữa đi.
A: Vâng, vậy màu nâu đỏ này được chứ ạ? Màu nâu cam này đang rất thịnh hành đấy ạ. Tôi nghĩ rất hợp với quý khách lắm ạ.
B: Ừ…m, thỉnh thoảng thay đổi hình ảnh cũng hay chứ nhỉ. Vậy, trông cậy cả vào anh đấy.
Hướng dẫn:
10.
A:すみません、図書館のカードを作りたいんですが…。この区の住民じゃないんですけど、大丈夫ですか?
B:お勤め先がこの区でしたら、問題ありませんよ。本日何か会社の住所が書いてあるものをお持ちでいらっしゃいますか?
A:あ、名刺ならあります。
B:申し訳ありません。名刺ですとちょっと…。社員証とか健康保険証とか、公的に証明できるものをお持ちですか。
A:え~、公的なものですか。僕、フリーランス契約だからそういったもの、ないんですよ。
B:でしたらお手数ですが、在勤証明書をご所属の機関で書いてもらって、持ってきていただけないでしょうか。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi muốn làm thẻ thư viện… Tôi không phải người dân sống ở quận này, có sao không ạ?
B: Nếu nơi làm của anh ở quận này thì không vấn đề gì. Hôm nay anh có đem theo giấy tờ gì có ghi địa chỉ của công ty anh không?
A: À, danh thiếp thì có.
B: Xin lỗi, danh thiếp thì… Anh có mang giấy tờ có thể chứng minh chính thức không, như thẻ nhân viên, hay thẻ bảo hiểm y tế chẳng hạn?
A: Giấy tờ chính thức à? Tôi chỉ làm việc theo hợp đồng thời vụ thôi nên những giấy tờ đó tôi không có.
B: Nếu vậy thì sẽ mất phí ạ, anh vui lòng điền vào giấy chứng minh đang làm việc tại cơ quan anh công tác rồi đem đến đây ạ.
Hướng dẫn:
11.
A:お電話ありがとうございます。三友銀行、山田が承ります。
B:すみません、ちょっとお聞きしたいんですが、そちらから、定期預金の満期通知が届いたんですが。
A:あ、いつもご利用ありがとうございます。満期のお知らせでございますね。失礼ですが、お客様は継続ご希望でいらっしゃいますか。それとも解約ご希望でしょうか。
B:解約でお願いします。
A:それでは、定期預金の通帳と届け出印、身分証明書をお持ちの上、お近くの支店に期日までにお越しいただき、お手続きをお願いいたします。
B:はい、わかりました。
Dịch:
A: Cảm ơn quý khách đã điện thoại đến ngân hàng Sanyu, Yamada xin nghe ạ.
B: Xin lỗi, tôi có chuyện muốn hỏi, phía ngân hàng bên chị có gửi cho tôi thông báo hết hạn tiền gửi định kì.
A: Xin cảm ơn quý khách luôn sử dụng dịch vụ. Về thông báo hết hạn phải không ạ. Xin lỗi, quý khách có nguyện vọng tiếp tục gửi nữa không ạ? Hay là quý khách muốn chấm dứt hợp đồng ạ?
B: Chị cho tôi chấm dứt hợp đồng.
A: Vậy xin quý khách vui lòng đem theo sổ tiết kiệm tiền gửi định kì, con dấu đã được đăng kí, và giấy tờ tùy thân đến chi nhánh gần nhất trước kì hạn, chúng tôi sẽ làm thủ tục cho quý khách.
B: Vâng, tôi hiểu rồi.
Hướng dẫn:
12.
A:本日は、診察をご希望ですか?
B:あのー、薬だけお願いしたいんですが…。
A:あ、はい。では、診察券を拝見できますか?
B:はい。
A:え~と、前回いらっしゃったのが9月ですから、6ヵ月過ぎてしまってますね。
B:あ、そうですか。そんなに経ってますか。
A:ええ、6ヵ月過ぎますと、一度診察を受けていただかないとお薬はお出しできないんですよ。
B:あ、そうなんですか。じゃ、診察、お願いします。
Dịch:
A: Hôm nay anh đến để kiểm tra sức khỏe phải không ạ?
B: Ừ…m, tôi chỉ muốn nhận thuốc thôi…
A: Vâng, được ạ. Anh vui lòng cho xem phiếu khám sức khỏe ạ.
B: Đây ạ.
A: Ừ…m, lần trước anh đi khám là vào tháng 9, vậy là đã hơn 6 tháng rồi nhỉ.
B: A, vậy à. Lâu thế rồi à?
A: Vâng, trường hợp quá 6 tháng thì chúng tôi không thể phát thuốc nếu không được khám cho anh.
B: Vậy hả, thế thì cho tôi khám sức khỏe đi.
Hướng dẫn:
13.
A:あのー。
B:はい、いらっしゃいませ。
A:この5人前のおすしの盛り合わせ、予約したいんですけど。
B:はい、こちらの盛り合わせですね。ありがとうございます。いつご用意いたしましょうか。
A:明日お昼頃、取りに来ます。
B:お昼頃ですね。じゃ、こちらにお名前と電話番号をお願いします。
A:はい。あ、それから、この太巻きも一本入れてもらえますか?
B:こちらの太巻きを一本ですね。お会計は先になりますが、よろしいですか?
Dịch:
A: Ừ…m
B: Vâng, kính chào quý khách.
A: Tôi muốn đặt trước món Sushi moriawase phần 5 người ăn này.
B: Sushi moriawase này phải không ạ? Cảm ơn quý khách. Khi nào chúng tôi chuẩn bị thì được ạ.
A: Khoảng trưa mai tôi sẽ tới lấy.
B: Khoảng trưa phải không ạ? Vậy, quý khách vui lòng điền tên và số điện thoại ở đây ạ.
A: Ừm. À, anh lấy cho tôi thêm một cuộn Futomaki (sushi cuộn lớn) này nữa được không?
B: Một sushi cuộn lớn nữa phải không ạ? Quý khách vui lòng thanh toán tiền trước, được chứ ạ?
Hướng dẫn: