1.
A:今日は何日だっけ?
B:22日だけど。
A:あー、あとちょっとで給料だ。フトコロが寒くってねー。
B:あー、あと3日だね。
Dịch:
A: Hôm nay là ngày mấy vậy nhỉ?
B: Ngày 22.
A: A, còn mấy ngày nữa là lãnh lương rồi. Mình sạch túi rồi.
B: À, còn 3 ngày nữa.
Hướng dẫn:
2.
A:今度の三連休、何するの?
B:うーん、どこにも行かないで、家でゴロゴロするつもり。
A:え~、おもしろくないじゃない、せっかくの休みなのに。
B:だって、しょうがないよ、金欠なんだから。
Dịch:
A: Kì nghỉ dài 3 ngày lần này, anh sẽ làm gì?
B: Ừ…m, tôi dự định chẳng đi đâu cả, chỉ đi tha thẩn xung quanh nhà thôi.
A: Sao? Chẳng vui gì cả. Lâu lâu mới có dịp nghỉ vậy mà…
B: Thì cũng phải chịu vậy thôi, chứ tôi hết tiền rồi.
Hướng dẫn:
3.
A:聞いた?田中くん、この間の昇進試験、まただめだったんだって。
B:うん、あんなにがんばってたのにね。ガックリきてるだろうなー。
A:明日会ったら、なんて言って慰めよう。
B:気の毒で、声のかけようもないよ。
Dịch:
A: Biết tin gì chưa? Nghe nói cậu Tanaka lại trượt kì thi tuyển thăng chức đấy.
B: Ừ, cậu ấy nỗ lực đến thế kia, vậy mà… Chắc cậu ấy thất vọng lắm nhỉ.
A: Ngày mai gặp cậu ấy, mình nói gì để an ủi cậu ấy đi.
B: Thật là xấu hổ, tôi cũng chẳng biết sẽ nói gì với cậu ấy cả.
Hướng dẫn:
4.
A:山田さんの送別会の費用、一人3000円でお願いします。
B:すみません。今日は持ち合わせがなくて…。
A:じゃー、私が立て替えておきましょうか。
B:え、いいんですか?すみません、明日、必ずお返しします。
Dịch:
A: Chi phí cho tiệc chia tay anh Yamada, mỗi người 3000 yên.
B: Xin lỗi, hôm nay tôi không mang theo đủ tiền…
A: Vậy thì tôi sẽ ứng trước cho nhé.
B: Được chứ hả? Ngày mai nhất định tôi sẽ trả lại cho.
Hướng dẫn:
5.
A:課長の結婚式行ったら、妹さんと瓜二つなの。
B:え、本当?妹さん、ちょっとかわいそうかも…。
A:いや、似てるんだけど、とっても感じよかったよ。
B:きっと、性格のいい妹さんなんだろうね。
Dịch:
A: Tôi đi đám cưới của trưởng ban, thấy em gái của ảnh giống ảnh dễ sợ.
B: Sao, thiệt vậy hả? Chắc em của anh ấy tội nghiệp lắm nhỉ…
A: Không đâu, giống thì có giống nhưng trông cô ấy được lắm.
B: Chắc là một cô em gái tính tình rất được nhỉ.
Hướng dẫn:
6.
A:すみません。明日、午前中に私宛に代引きで荷物が届くことになってるんですけど、遅番なんで受け取ってもらえますか?
B:了解。お金だけ準備しといてね。
A:はい。じゃー、この引き出しにお金入れときます。ぴったりお釣りなしです。
B:わかった。
Dịch:
A: Xin lỗi, sáng ngày mai tôi có nhờ người ta chuyển hàng đến dùm rồi trả tiền sau, nhưng tôi lại đi làm ca đêm, nên chị có thể nhận giúp tôi được không?
B: Ừm, được. Anh chỉ để tiền lại thôi đi.
A: Vâng. Vậy tôi sẽ để tiền trong hộc tủ này. Vừa đúng số tiền luôn, không có dư.
B: Được rồi.
Hướng dẫn:
7.
A:あ~、何これ~!データ全部消えちゃったよ~。
B:え~?どうして?
A:わかんないけど、急に画面が真っ暗になって…。
B:バックアップとってなかったの?
Dịch:
A: Ui, cái gì thế này? Toàn bộ dữ liệu đã mất sạch…
B: Hả, sao thế?
A: Tôi cũng không biết nữa, tự dưng màn hình tối thui…
B: Anh không có bản sao dự phòng (backup) sao?
Hướng dẫn:
8.
A:先輩、ここには駐車できませんよ。
B:そうか…。最近、路上駐車の取り締まり厳しくなったからね。
A:しょうがないですね、パーキング探しましょうか。
B:いや、ほんの10分で済むから、ちょっと乗っててくれない?
Dịch:
A: Anh ơi, ở đây không được đậu xe ạ.
B: Vậy à… Dạo này, việc quản lý dừng đỗ xe trên đường gắt gao rồi nhỉ.
A: Cũng chịu vậy thôi ạ. Mình tìm chỗ đậu xe đi ạ.
B: Thôi, chỉ có 10 phút là xong thôi mà, cậu lên xe một chút giúp tôi nhé?
Hướng dẫn:
9.
A:坂本さん、初めて彼女のうちに行ったとき、向こうのご両親になんて言いました?
B:え?なんて言ったかな。どうして?
A:実は、来週、彼女のうちに行くんで。
B:え、まだ結婚するんじゃないんでしょ?
A:ええ、そうなんですけどね。でも、何か言うべきかなって。
B:うーん。遊びでつき合ってるわけじゃないってことは、岡田さんを見れば、向こうのご両親もわかってくれるんじゃない?挨拶だけでいいんじゃない?
Dịch:
A: Anh Sakamoto ơi, lần đầu tiên anh đến nhà bạn gái, anh nói gì với cha mẹ cô ấy ạ?
B: Hả, nói gì à? Sao cậu lại hỏi thế?
A: Thú thiệt với anh là tuần tới em đến nhà bạn gái ạ.
B: À, mà cậu chưa kết hôn mà đúng không?
A: Vâng, đúng thế ạ. Nhưng mà em nghĩ là mình nên nói điều gì đó.
B: Hmm, nhìn cậu Okada thì chắc cha mẹ cô ấy cũng biết là cậu không quen chơi đâu mà? Tôi nghĩ chỉ cần chào hỏi không thôi cũng được rồi.
Hướng dẫn:
行くんで:行くので
10.
A:バレンタインデーにチョコレートもらった?
B:へへへ、もらったよ。本命から!田中は?
A:もらったにはもらったけど、義理チョコ。
B:いやー、義理でも全部もらえないよりいいんじゃない?
A:でも、お返しに1万円はかかるかも…。ちょっとありがた迷惑だよな。
B:そうか~?まー、感謝の印ってことで、もらっとけよ。
Dịch:
A: Cậu nhận được socola nào vào ngày Valentine chưa?
B: Hehehe, nhận được rồi. Socola honmei. Còn Tanaka thì sao?
A: Nhận thì nhận rồi, chỉ có điều là socola giri thôi.
B: Thôi mà, socola giri dù sao cũng còn hơn là không nhận được cái nào, đúng không?
A: Nhưng có lẽ mình sẽ tốn 10,000 yen để đáp lại… Đúng là lòng tốt đặt nhầm chỗ mà.
B: Vậy à? Cậu hãy cứ nhận nó, coi như là dấu hiệu của lòng cảm ơn đi.
Hướng dẫn:
11.
A:あー。調子わる~。
B:どうしたの?
A:ちょっと、夕べ飲みすぎて…。胸はムカムカするし、胃はもたれるし、頭はガンガンするし…。それに女房には「毎日午前様だ」って叱られるし…。踏んだり蹴ったりだよ。
B:そんなになるまで飲むから、罰が当たったのよ。
A:あー、腹も痛くなってきた。ちょっとトイレ。
B:まったく、もう~。
Dịch:
A: A, khó chịu quá…
B: Cậu bị sao thế?
A: Tối qua mình uống quá chén nên…, nên bây giờ thấy tức ngực, khó chịu trong bụng, đầu thì nhức inh ỏi… Đã vậy còn bị vợ la rằng “Ngày nào cũng đi tới sáng mới về” nữa… Thật là đen đủi.
B: Tại vì cậu uống nhiều đến thế kia mà, bị phạt cũng đáng tội mà.
A: Ui, bụng lại đau nữa rồi, mình đi toilet tí.
B: Thiệt tình…
Hướng dẫn:
12.
A:田中さん、歓送迎会の日程を決めたいんですけど、希望日ってありますか?
B:えーと、いつ頃の予定?
A:再来週のどこかでやりたいんですけどねー。
B:再来週ねー。今んとこ、全部空いてるけど…。
A:じゃー、いつでもオーケーってことでいいですか?
B:うーん、やっぱ、金曜日がベストだな。
Dịch:
A: Tanaka này, mình muốn lên lịch cho buổi liên hoan chào mừng và tiệc chia tay, cậu có muốn làm vào ngày nào không?
B: Ừ…m, dự định là khoảng khi nào?
A: Mình muốn làm vào ngày nào đó vào tuần sau nữa.
B: Tuần sau nữa à? Vào lúc này, đầu tớ hoàn toàn trống rỗng…
A: Vậy, làm vào ngày nào thì cậu cũng đồng ý hết chứ?
B: Hmm, suy đi tính lại thì thứ sáu là được nhất.
Hướng dẫn:
13.
A:もしもし、遠藤ですが。
B:あ、遠藤さん、山本です。おはようございます。
A:おはようございます。えーと、今東京駅にいるんですけど、電車が事故か何かで止まっちゃってるんですよ。いつ動くかもわかんなくて。
B:あ、そうなんですか。
A:ええ。で、今日朝一で打ち合わせが入ってるんですけど、少し遅れるって主任に伝えてもらえますか。
B:はい、わかりました。伝えておきます。
Dịch:
A: Alo, tôi là Edo đây.
B: A, Edo hả, Yamamoto đây. Chào anh.
A: Chào chị. À, bây giờ tôi đang ở nhà ga Tokyo, xe điện do sự cố hay sao ấy mà dừng lại. Tôi cũng không biết khi nào nó sẽ chuyển bánh nữa.
B: À, vậy à.
A: Vâng. Đầu giờ sáng nay tôi có cuộc họp trao đổi, chị có thể nhắn lại với chủ nhiệm rằng tôi tới trễ một chút có được không ạ?
B: Vâng, tôi biết rồi. Tôi sẽ nhắn lại.
Hướng dẫn:
14.
A:加藤さん、これ人間ドックの案内書です。よくお読みになって、申込書を出してくださいね。
B:え、人間ドック?いやーちょっと忙しくてそんなの行ってる暇ないんで…。
A:でも、加藤さんの年齢だと、人間ドックは行かなきゃいけないことになってるんですよ。
B:え、そうなんですか?やだなー。なんか、かえって病気になっちゃうような気がして。
A:まー、そう言わずに。
B:まー、しょうがないですね。
Dịch:
A: Anh Kato này, đây là bản hướng dẫn kiểm tra sức khỏe tổng quát. Anh đọc kĩ xong rồi nộp đơn đăng kí nhé.
B: Kiểm tra sức khỏe tổng quát? Thôi đi, tôi bận lắm, không có rảnh để tới mấy chỗ đó đâu…
A: Nhưng mà, ở độ tuổi của anh, người ta bảo là phải đi kiểm tra sức khỏe tổng quát đấy.
B: Thật chứ? Mà thôi, đi khám trái lại còn làm tôi cảm giác mình bị bệnh nữa.
A: Anh đừng nói vậy.
B: Mà không muốn cũng phải đi thôi, nhỉ.
Hướng dẫn:
15.
A:今度の電車は15分で、次の電車は25分ですね。
B:うん、つまり、今度と次では今度のほうが早いってことだね。
A:なんか紛らわしいですよね。これって、鉄道会社に共通した言い方なんでしょうか。
B:うーん、どうかなー。今度からちょっと気をつけてみてみよう。
A:あ、電車来ましたよ。急ぎましょう。
B:うん、今度のに遅れないと、約束の時間ギリギリになっちゃうかね。
Dịch:
A: Chuyến xe điện này là 15 phút nữa, chuyến tới là 25 phút nữa.
B: Ừm, tức là chuyến này và chuyến tới thì chuyến này sớm hơn.
A: Có điều gì đó gây nhầm lẫn. Cái này là cách nói phổ biến ở công ty đường sắt mà.
B: Hmm, thế nào nhỉ. Lần sau mình hãy thử để ý coi sao.
A: A, xe điện đến rồi kìa. Nhanh chân thôi.
B: Ừ, nếu như trễ chuyến này thì lúc đến chắc chỉ vừa kịp giờ hẹn mất.
Hướng dẫn:
16.
A:「一度マイクを握ったら離さない」とは、山田さんのことだね。
B:さっきから、3曲ぶっ続けですよ。上手ならいいんですけどねー。
A:誰だよ、山田さんにマイク渡したのは…。
B:渡したんじゃなくて、奪い取られたんですよ。
A:しっかりマイク持っとかないからだよ。あ~あ、これじゃ俺の順番なんて来やしないよ。
B:こっそり抜け出して、ほかのカラオケに行っちゃいましょうかー。
Dịch:
A: Câu nói “Một khi đã cầm micro trong tay thì sẽ không buông ra” là để dành cho Yamada ấy nhỉ.
B: Từ nãy đến giờ cậu ấy hát liền 3 bài rồi đó. Chẳng thà hát hay thì còn đỡ, đằng này…
A: Thế ai, ai đã chuyền micro cho Yamada?
B: Có ai chuyền đâu, cậu ấy giựt lấy mà.
A: Mình phải giữ chặt micro chứ. Vậy là không tới lượt tớ hát rồi.
B: Hay mình lẻn chuồn ra ngoài rồi đi quán karaoke khác nhỉ?
Hướng dẫn:
1.
A:あー、目がショボショボする。
B:どうしたの?老眼?
A:そうかな~。38歳って、もう老眼年齢?
B:冗談だよ。課の中で美智子さんが一番若いんだから。
Dịch:
A: Aa…, mắt tôi thấy lờ mờ.
B: Sao vậy? Bị viễn thị hả?
A: Chắc vậy. 38 tuổi rồi, đã tới tuổi viễn thị rồi à?
B: Đùa thôi. Trong ban này Michiko là trẻ nhất mà.
Hướng dẫn:
2.
A:女房のやつ、朝っぱらからガミガミうるさいったらありゃしないよ。
B:毎晩午前様じゃね~、しかたないんじゃないの?
A:誰が好き好んで午前様やってると思ってんだよ。
B:なんだかんだ言っても、おまえのこと心配してるんだよ。
Dịch:
A: Vợ của tôi từ sáng sớm tới giờ cứ lải nhải hoài, phiền dễ sợ.
B: Tối nào anh cũng đi tới sáng mới về chứ gì, thiệt hết biết anh luôn.
A: Có ai muốn đi tới sáng về đâu.
B: Nói gì thì nói thì chị ấy chỉ lo cho anh thôi mà.
Hướng dẫn:
うるさいったらありゃしない:とてもうるさい
午前様じゃね~:午前様じゃない
3.
A:まだ落ち込んでんの?
B:うん。あの一件以来、山田さんとの仲がギクシャクしちゃって…。
A:職場は明るく楽しくだよ。中村さんから飲みに誘えば?
B:うん。でも顔を見るとなんか気まずくって。
Dịch:
A: Vẫn còn buồn à?
B: Ừ. Kể từ sau cái vụ đó, tình cảm giữa tôi và anh Yamada nó ngượng nghịu sao đó…
A: Chỗ làm là nơi tươi vui mà. Sao chị Nakamura không rủ anh ấy đi uống nước nói chuyện đi?
B: Ừm. Nhưng mà mỗi lần nhìn thấy mặt anh ấy là tôi ngượng ngùng à.
Hướng dẫn:
4.
A:吉田さん、とうとう会社クビになったんだって。
B:うーん、あの仕事ぶりじゃ、当然だよね。
A:うん、身から出た錆だね。
B:もっと動ける人があのポストには必要だからね。
Dịch:
A: Nghe nói là cuối cùng thì anh Yoshida cũng bị đuổi việc.
B: Ừ…m, làm việc cái kiểu đó, thì bị đuổi là đương nhiên rồi.
A: Ừ, tự làm tự chịu thôi.
B: Vị trí đó cần những người có năng lực hơn mà.
Hướng dẫn:
仕事ぶりじゃ:仕事の様子では
5.
A:今日の中田さんの遅刻の理由、聞いた?きっとまた寝過ごしたのに、渋滞だって。
B:うん。バレバレだったね。ネクタイしてなかったし、寝癖もついてたしね。
A:そもそも、彼、渋滞が関係する交通機関なんか使ってたっけ?
B:うちから駅までの自転車が渋滞してたって、言いたいんじゃないの?
Dịch:
A: Chị nghe Tanaka trình bày lý do đi trễ ngày hôm nay chưa? Chắc chắn lại ngủ nướng vậy mà anh ấy nói là do kẹt xe.
B: Ừm, rõ ràng là vậy mà. Cà vạt thì không đeo, đầu cổ thì bù xù.
A: Trước tiên, bắt đầu với phương tiện giao thông mà anh ấy sử dụng bị kẹt xe?
B: Hay là anh ấy muốn nói chiếc xe đạp anh ấy chạy từ nha ra ga bị kẹt nhỉ.
Hướng dẫn:
6.
A:あー、どうしよう。締め切りに間に合わない!
B:どうしたの?ちょっと手伝おうか?
A:え、いいの?悪いね。恩に着るよ。
B:そんな水臭いこと言って。困ったときはお互いさまだよ。
Dịch:
A: Ôi, phải làm sao đây. Không kịp kì hạn nộp rồi.
B: Sao thế? Tôi phụ một tay nhé?
A: Ừ, được chứ? Tôi mang ơn chị lắm đấy.
B: Nói gì mà khách sáo dữ vậy. Hoạn nạn có nhau mà.
Hướng dẫn:
7.
A:昨日、人事課の鈴木さんと激しくやりあってたでしょ。見ちゃったよ~。大変そうだね~。
B:え、見てたの?
A:あの人、一筋縄じゃいかないからね。
B:でも、今思えば言いすぎたかな。そうか、見られたか。穴があったら入りたいよ。
Dịch:
A: Hôm qua anh cự cãi kịch liệt với anh Suzuki bên phòng nhân sự phải không. Tôi thấy hết rồi. Có vẻ căng thẳng lắm nhỉ…
B: Hả, chị thấy hả?
A: Người đó không dễ gì đối phó đâu.
B: Nhưng mà giờ nghĩ lại, tôi nghĩ mình nói hơi quá. Thiệt vậy hả, chị thấy hết rồi hả? Xấu hổ quá, muốn độn thổ luôn.
Hướng dẫn:
8.
A:竹内君って、博士号持ってるんだってね。
B:うん、人は見かけによらないよね。
A:バカなことばっかり言ってるけどさ。
B:そうなんだよね。でもやるときはやるよね。
Dịch:
A: Nghe nói anh Takeuchi có học vị tiến sĩ đấy.
B: Ừ, chớ trông mặt mà bắt hình dong nhỉ.
A: Lúc nào anh ấy cũng toàn nói chuyện khùng khùng điên điên…
B: Ừ…m, nhưng lúc làm thì anh ấy làm cho ra làm mà.
Hướng dẫn:
9.
A:どうだった?部長面談。
B:も~、ガンガンどなられちゃって、意気消沈。
A:じゃー、今夜はおまえのやけ酒にでもつき合うか。
B:おー、パーッと憂さ晴らしでもするか。
Dịch:
A: Sao rồi? Cuộc trao đổi với trưởng phòng sao rồi?
B: Bị anh ấy mắng xối xả, nên tôi cũng nản.
A: Vậy thì tối nay gặp nhau uống rượu giải sầu với anh nhé?
B: Ồ, khi say thì sẽ quên mọi thứ sao?
Hướng dẫn:
10.
A:も~、今度の課長ったらネチネチしつこいったらありゃしない。
B:また叱られたの?
A:謝ってるのに、1時間も嫌味タラタラ言われちゃった。
B:ま、右から左へ受け流しとけばいいんじゃない?
Dịch:
A: Ôi, trưởng ban lần này, cứ lẳng nhẵng thiệt là dai dẳng.
B: Lại bị la nữa hả?
A: Tôi xin lỗi rồi mà anh ấy cứ mỉa mai rỉ rả suốt 1 tiếng đồng hồ.
B: Thôi, cứ nghe tai này lọt tai kia đi.
Hướng dẫn:
しつこいったらありゃしない:とてもしつこい
受け流しとけば:受け流しておけば
11.
A:おい、明日の飲み会どうする?
B:行かないわけにはいかないでしょう?部長のお誘いだもの。
A:そうだね…。新入社員はつらいよね。
B:何とか一次会だけで帰るようにしようね。
Dịch:
A: Này, tiệc rượu ngày mai làm sao nhỉ?
B: Chắc không thể nào không đi được đâu nhỉ? Trưởng phòng mời mà.
A: Ừ…m, nhân viên mới khổ sở quá ha.
B: Tụi mình cố gắng đi tăng một thôi rồi về ha?
Hướng dẫn:
12.
A:またいちからやり直し…。
B:あんだけエネルギー注いだのにね。
A:全然積み上がっていかない。本当に、割に合わないね。
B:合わないね~。
Dịch:
A: Tôi lại làm lại từ đầu nữa…
B: Anh đã bỏ bao nhiêu sức lực đến thế vậy mà…
A: Chẳng tiến triển được gì. Thật sự không xứng với cái công mà tôi đã bỏ ra.
B: Thật chẳng đáng công…
Hướng dẫn:
あんだけ:あれほど
13.
A:部長の娘さん、結婚することになったらしいですよ。
B:へー。娘を結婚させる父親の気持ちって、どんなものなんでしょうね?
A:ホッとした気持ちと寂しい気持ちが入り交じって、感極まるって感じなんじゃないですかね。
B:そうかー。花嫁の父親って、複雑な心境なんですねー。
Dịch:
A: Nghe nói con gái của trưởng phòng sắp lấy chồng đấy.
B: Hả? Cảm xúc của một người cha có con gái sắp lấy chồng như thế nào nhỉ?
A: Cảm giác nhẹ nhõm xen lẫn cảm giác buồn tẻ, một cảm giác tột cùng cảm xúc.
B: Vậy à. Cha của cô dâu có cảm xúc phức tạp nhỉ.
Hướng dẫn:
14.
A:この度マーケティング部に配属されましたパク・ヨンジュンです。これからお世話になります。どうぞ、よろしくお願いいたします。
B:パク・ヨンジュンさんね。渡辺です。どうぞよろしく。ところで、お名前はなんとお呼びすればいいですか。
A:あ、前の部署では同姓の人がいたのでヨンジュンと呼ばれていましたが、ここではパクと呼んでください。
B:わかりました。パクさんですね。
Dịch:
A: Tôi là Park Yon Jung, lần này tôi được điều phối sang bộ phận marketing. Từ giờ sẽ nhận được sự giúp đỡ của mọi người, mong các anh chị chiếu cố cho.
B: Anh Park Yon Jung phải không. Tôi là Watanabe. Hân hạnh được giúp đỡ. Tiện đây cho hỏi gọi anh tên là gì thì được đây?
A: À, ở phòng ban lúc trước có người trùng họ nên bên ấy gọi tôi là Yon Jung, ở đây thì mọi người gọi là Park đi ạ.
B: Được rồi. Anh Park phải không.
Hướng dẫn:
15.
【営業部と企画部との会議で】
A:先ほども申し上げましたように、営業部としては賛成いたしかねます。
B:でも、反対の理由が今一つはっきりこちらに伝わって来ないんですよ。
A:利益の見込みがない商品の企画に賛成するわけにはいかないということです。
B:いや、短期的には厳しいかもしれませんが、長期的には必ず利益が見込めると思うんですよ。
Dịch:
[Tại cuộc họp giữa phòng kế hoạch và phòng kinh doanh]
A: Như tôi đã nói lúc nãy, với tư cách là bộ phận kinh doanh, chúng tôi không thể tán thành.
B: Nhưng bên chị chưa giải thích rõ ràng lý do phản đối cho phía chúng tôi được biết.
A: Chúng tôi không thể nào tán thành một kế hoạch cho sản phẩm mà không có triển vọng lợi ích.
B: Ừ…m, về mặt ngắn hạn thì có thể sẽ khó khăn, nhưng tôi nghĩ về mặt dài hạn thì nhất định có triển vọng lợi ích.
Hướng dẫn:
16.
A:最終報告書ですが、ひとまずフォーマットを作ってみました。ちょっと目を通して、それで良ければ書き始めといてもらえますか。
B:はい、締め切りはいつですか?
A:先方はまだ何も言ってこないけど、前倒しにできることしといてください。
B:はい、わかりました。
Dịch:
A: Bản báo cáo cuối cùng, tôi đã thử tạo định dạng tạm. Anh xem lướt qua, nếu vậy đã ổn rồi anh bắt đầu viết dùm tôi nhé?
B: Vâng, hạn chót là khi nào?
A: Phía đối tác vẫn chưa nói gì, nhưng anh cố gắng làm sao cho hoàn thành trước tiến độ nhé.
B: Vâng, tôi biết rồi.
Hướng dẫn:
17.
A:あー、気分爽快!
B:なんかあったの?
A:いや、ただ部長が出張で席にいないだけなんだけどね。
B:そういえば、部全体がのびのびしてるみたいだねー。
Dịch:
A: Ah, cảm giác thật là dễ chịu.
B: Có chuyện gì hả?
A: Không, chỉ là trưởng phòng đi công tác nên vắng mặt thôi.
B: Nhắc mới để ý, cả phòng hình như đang rất thư thái.
Hướng dẫn:
18.
A:山田部長、今夜はいやに機嫌がいいですよね。
B:うん。何でも昇進が内定したらしいよ。
A:へー、そうなんですか。あの笑顔、いつもの部長とは思えませんね。
B:よっぽど嬉しかったんだろうね。
Dịch:
A: Trưởng phòng Yamada, tối nay tâm trạng của anh ấy vui thế nhỉ.
B: Ừm, nghe nói là anh ấy được thăng chức không chính thức hay sao ấy.
A: Sao, vậy hả? Khuôn mặt tươi cười đó chẳng giống trưởng phòng mọi khi nhỉ.
B: Chắc anh ấy mừng lắm nhỉ.
Hướng dẫn:
19.
A:今日も木村さん、昼休みに難しそうな哲学の本読んでたよ。
B:そうそう、いつも読んでるよね。
A:なんか、勉強熱心そうだよねー。
B:え~、そうは思えないけどなー。現実逃避なんじゃないの?
A:また、すぐそうやって物事を斜めに見るんだからー。もっと素直になれば?
B:しょうがないよ、性分なんだから。
Dịch:
A: Hôm nay cũng vậy, vào giờ nghỉ trưa, tôi thấy anh Kimura đọc sách triết học có vẻ gì đó phức tạp lắm.
B: Đúng vậy, anh ấy lúc nào cũng đọc.
A: Có vẻ anh ấy siêng năng chăm chỉ học hành chứ nhỉ.
B: Sao cơ? Tôi thì không nghĩ vậy. Tôi thấy đó chẳng qua là cách tránh né cuộc sống đời thực thôi.
A: Lại nữa rồi, chị thì lúc nào cũng nhìn mọi thứ một cách lệch lạc cả. Hãy cởi mở một chút xem nào.
B: Chịu vậy thôi, bản chất tự nhiên là vậy mà.
Hướng dẫn:
20.
【新入教育に手を焼く同僚同士の雑談】
A:いくら口を酸っぱくして言っても、聞くほうにその気がなくちゃね…。
B:本当、本当!言うだけ疲れるってもんだよ。
A:かと言って、何も言わないでいいってわけにもいかないだろうし…。
B:「人の振り見てわが振り直せ」で、自分で気づくのが一番なんだけどねー。
A:無理、無理!だいたい先輩後輩の観念からしてないんだから。
B:僕たちが新入の頃は、先輩の言葉は絶対だったけどな~。
Dịch:
[Cuộc nói chuyện phím của các đồng nghiệp gặp khó khăn trong việc đào tạo người mới]
A: Dẫu có nói cỡ nào đi nữa, nếu như người nghe không chịu để tâm thì…
B: Đúng đó, đúng đó. Nói thì mệt thêm thôi.
A: Nói là nói vậy, nhưng cũng đâu thể nào để yên mà không nói gì được…
B: “Nhìn người ta làm rồi mình bắt chước làm theo”, quan trọng nhất là tự mình nhận ra.
A: Không được đâu. Ngay cái khái niệm đàn anh đàn em còn không có nữa mà.
B: Hồi tụi mình là người mới, lời nói của đàn anh là tuyệt đối.
Hướng dẫn:
21.
A:例のプロジェクト、まだ決まらないの?
B:そうなんだよ。当初の計画が保留になっちゃってんだよねー。
A:なんか話がややこしくなってない?
B:そうなんだ。あちらを立てればこちらが立たずでさー。
A:いっそ、振り出しに戻しちゃえば?
B:そうしたいのはやまやまなんだけどね~。
Dịch:
A: Cái dự án đó, vẫn chưa được quyết định hả?
B: Ừ…m. Kế hoạch ban đầu đã được bảo lưu rồi…
A: Cuộc nói chuyện có gì trở nên rối rắm sao?
B: Đúng vậy. Thật là tiến thoái lưỡng nan.
A: Vậy thì thà quay lại từ đầu còn hơn?
B: Tôi cũng muốn lắm chứ…
Hướng dẫn:
22.
A:どうしたの?さっきから時計ばっかり気にして、ちっとも落ち着きがないけど。
B:うん、実は、さっき病院にいる妻から連絡があって、陣痛が始まったんだって。
A:え、本当?だったら仕事なんてしてないで、奥さんの所に早く行ってあげなさいよ。
B:うん、そうしたいのはやまやまなんだけど、どうしても抜けられない会議があって…。
A:そんなのどうだっていいじゃない。一生に何度もあることじゃないのよ。
B:うーん。そうだね。じゃ、課長に相談してくるよ。
Dịch:
A: Bị sao thế? Từ nãy giờ anh cứ để ý cái đồng hồ suốt, không một chút điềm tĩnh.
B: Ừm, thật ra thì lúc nãy vợ tôi đang trong bệnh viện liên lạc, nói rằng cô ấy bắt đầu chuyển dạ.
A: Thiệt vậy hả? Nếu vậy thì anh ngưng công việc đi, nhanh nhanh tới chỗ chị nhà đi.
B: Ừ…m, tôi cũng muốn lắm chứ, nhưng mà có cuộc họp không thể nào bỏ được…
A: Anh bận tâm mấy chuyện đó làm gì. Cái anh cần quan tâm là những việc không có mấy lần trong đời chứ.
B: Ừ…m, cũng phải. Vậy tôi sẽ đi xin phép với trưởng ban.
Hướng dẫn:
23.
A:山田さんって、飲み会に誘っても絶対に来たことないし、人づき合いよくないよね。
B:うん。部長のゴルフの誘いも平気で断っちゃうんだって。
A:へー、どんなに仕事ができてもそれじゃーね。
B:そうだよね。やっぱり人間関係って大切だよね。
A:うん。特に組織の仕事って、そういうの影響するじゃない?山田さんも上司の受けが悪いと、出世もままならないんじゃないかなー。
B:そうか。じゃ、俺も気をつけなきゃな。
Dịch:
A: Anh Yamada đó, mời ảnh đi nhậu mà chẳng bao giờ đi cả, giao tiếp xã giao của anh ấy kém nhỉ.
B: Ừ, tôi nghe nói là trưởng phòng mời ảnh đi mà ảnh còn thản nhiên từ chối nữa đấy.
A: Ừ…m, dẫu cho có làm việc tốt ra sao nhưng cái kiểu đó thì…
B: Đúng đó. Quả thật là quan hệ giữa người với người quan trọng nhỉ.
A: Ừ, đặc biệt đối với những việc làm theo tổ chức thì điều đó sẽ rất ảnh hưởng. Nếu như anh Yamada không được thiện cảm của cấp trên thì tôi nghĩ ảnh sẽ cứ vậy hoài, chẳng thăng tiến được đâu.
B: Thế hả? Vậy thì tôi cũng phải để ý mới được.
Hướng dẫn:
24.
A:どんなに頑張ってもしょせん一介のサラリーマンなんだから。億万長者になれるわけないよな。
B:どうして今さらそんなこと?
A:だってさ、毎日満員電車に揺られて会社に行って、クタクタになるまで働いて、夜は家に帰って寝るだけ。しかも、給料も一向に上がらない、出世も無理ときたら、この先望みなんて持てるわけないよ。
B:そんなこと言わないでくれよ。なんだか俺まで悲しくなってくるよ。
A:あ~あ、何のために働き蜂みたいに毎日働いてんのかなー。いっそ脱サラでもしようかなー。
B:そんな弱気なこと言って、自分はだめだってはなから諦めちゃだめだよ。平凡なサラリーマンでも、真面目にコツコツ働いて認められた人はごまんといるじゃないか。
Dịch:
A: Dẫu tôi có cố gắng thế nào đi nữa thì rốt cục tôi cũng chỉ là một nhân viên quèn. Không sao có thể trở thành tỉ phú được.
B: Tại sao tới lúc này anh nói những điều đó chứ?
A: Đó là vì ngày nào tôi cũng đến công ty trong chiếc xe điện rung rinh chật ních người, làm việc đến phờ cả người, tối thì về nhà chỉ có biết ngủ thôi. Còn nữa, lương thì chẳng tăng đồng nào, thăng tiến cũng không, thì làm sao mà tôi có thể kì vọng vào tương lai phía trước được chứ.
B: Anh đừng có nói thế chứ. Đến cả tôi cũng cảm thấy chút gì đó buồn nữa.
A: Aah, ngày nào mình cũng làm việc quần quật như con ong chăm chỉ là vì điều gì chứ… Hay là tôi thoát khỏi cuộc sống làm công nhỉ…
B: Anh không được từ bỏ, nói những điều bi quan như thế rồi cho rằng mình không thể là không được đâu đấy. Dẫu có là nhân viên tầm thường đi nữa, cũng có cả khối người cần mẫn chăm chỉ làm việc và được công nhận đấy thôi.
Hướng dẫn:
25.
A:次回の報告会だけど、10月頃に持ってこようと思うんだけど…。どう思う?
B:10月ね…。
A:新入社員のモチベーションをあげる仕掛けになると思うんだよね。ちょうど今回と2ヵ月離れてるし。
B:そうだね。9月は中間決算が控えているから、10月ごろが確かにいいかもね。
A:じゃ、そういうことで。具体的な日時は、またいくつか候補日を挙げるから、そこから考えよう。
B:そうだな。とりあえず、10月予定とだけ知らせておこう。メールしとくよ。
Dịch:
A: Về hội nghị báo cáo lần tới, tôi dự định sẽ tổ chức vào khoảng tháng 10… Anh thấy sao?
B: Tháng mười à…
A: Tôi nghĩ đó sẽ là công cụ thúc đẩy cho nhân viên mới. Hai tháng sau hội nghị báo cáo lần này.
B: Ừm. Tháng 9 kẹt phải quyết toán giữa năm, nên khoảng tháng 10 có lẽ là được.
A: Ừm, vậy đi. Ngày giờ cụ thể tôi sẽ nêu lại trong các ngày ứng cử, chúng ta sẽ suy xét từ đó.
B: Ừm, trước tiên tôi chỉ thông báo là dự định vào tháng 10. Tôi sẽ gửi email.
Hướng dẫn:
26.
A:次回の打ち合わせは、来週の火曜か水曜あたりでどうですか?
B:どちらかと言うと、14日のほうが都合がいいですね。
A:14日の火曜日ですね、わかりました。
B:じゃ、14日の2時3時ということで。
A:はい。じゃ、部屋、押さえときます。
B:お願いします。それから今年度の経費、概数でいいので出しといてください。
A:はい、わかりました。今日中にやっときます。
Dịch:
A: Cuộc họp trao đổi lần tới sẽ vào thứ ba hay thứ tư tuần sau, chị thấy thế nào?
B: Nếu nói ngày nào được thì tôi thấy ngày 14 sẽ thuận tiện cho tôi hơn.
A: Được rồi, thứ ba ngày 14 phải không.
B: Vậy 2h-3h ngày 14 phải không?
A: Vâng, vậy tôi sẽ đặt phòng trước.
B: Nhờ anh nhé. Tiếp đến là kinh phí trong năm nay, anh đưa ra con số tròn nhé.
A: Vâng, tôi biết rồi. Nội trong ngày hôm nay tôi sẽ làm.
Hướng dẫn: