1.
A:3時までに会議の資料を提出してください。
B:はい、了解しました。
A:簡潔にまとめてくださいね。
B:はい、わかりました。
Dịch:
A: Hãy nộp tài liệu cuộc họp trước 3 giờ nhé.
B: Vâng, tôi biết rồi ạ.
A: Cậu tổng hợp ngắn ngọn thôi nhé.
B: Vâng, rõ rồi ạ.
Hướng dẫn:
2.
A:あれ、今日、中本さんも福田さんもお休み?
B:中本さんは発熱、福田さんは遅番です。
A:発熱?そうなんだ。
B:昨日、咳してたから悪化したのかもしれませんね。
Dịch:
A: Này, hôm nay Nakamoto và Fukuda đều nghỉ à?
B: Anh Nakamoto bị sốt, còn anh Fukuda thì làm ca tối ạ.
A: Bị sốt à? Vậy à.
B: Hôm qua anh ấy ho, nên chắc hôm nay trở nặng đấy ạ.
Hướng dẫn:
3.
A:人身事故で電車が止まってるみたいですよ。
B:え~、あと30分で着かなくちゃいけないのに、それじゃ2時に着かないよ。
A:地下鉄で振替輸送をしているようですよ。ちょっと時間がかかるけど、それで行きましょうか。
B:うーん、それしかないね。
Dịch:
A: Nghe nói xe điện dừng lại vì xảy ra tai nạn về người đấy.
B: Hả, tôi chỉ còn 30 phút nữa để đi thôi, vậy là không đến được vào 2 giờ rồi.
A: Hình như là chuyển sang đi bằng xe điện ngầm đấy. Hơi tốn thời gian một chút, mình đi bằng cái đó đi.
B: Ừm, chỉ còn cách đó thôi.
Hướng dẫn:
4.
A:今日から8月だね。奥さんの出産も近いんじゃない?
B:ええ。今月の14日、出産予定日なんです。
A:あ、そう。奥さん暑いのに大変だね。木村さん立ち会うの?
B:ええ、できれば。予定日の前後はお休みをいただいてるんです。
Dịch:
A: Từ hôm nay là sang tháng 8 rồi. Chị nhà chắc cũng gần sinh rồi chứ ạ?
B: Ừ, dự định sẽ sinh vào ngày 14 tháng này.
A: A, vậy à. Trời nóng thế này, thật cực nhọc cho chị ấy. Anh Kimura sẽ túc trực bên chị ấy chứ?
B: Vâng, nếu có thể. Hôm trước và hôm sau ngày đó tôi sẽ xin nghỉ.
Hướng dẫn:
5.
A:あ~、出張旅費の申請書、書くの忘れてた。
B:じゃ、私が書いたときましょうか?
A:悪いね。頼むよ。ついでに経理課にまわしといてくれないか。
B:え~、相変わらず人使いが荒いですね。
A:そんなこと言わないで、頼んだよ。
B:わかりました。その代わり、明日の課の飲み会、絶対参加してくださいね。
Dịch:
A: Chết rồi, tôi quên viết đơn xin công tác phí rồi.
B: Vậy tôi viết cho nhé?
A: Phiền chị, nhờ chị đấy. Tiện thể, chị gửi lên phòng kế toán giùm tôi luôn nhé?
B: Sao cơ? Như mọi khi, cậu bóc lột giỏi nhỉ.
A: Chị đừng có nói thế chứ, nhờ chị mà.
B: Thôi được. Bù lại, tiệc rượu trong ban vào ngày mai, cậu nhất định phải tham dự đấy.
Hướng dẫn:
6.
A:何書いてるんだ?
B:スピーチの原稿なんです。結婚式の二次会でスピーチ頼まれちゃって。
A:あ、吉岡君の?今週末だったね、確か。
B:はい。余興で歌、歌うぐらいにしたかったんですけどねー。
A:そういえば、最近はあんまり結婚式で歌聞かないね。
B:そうですよね。昔はカラオケ大会みたいなところがありましたけどね。
Dịch:
A: Chị đang viết gì thế?
B: Bản nháp bài diễn thuyết ạ. Em được nhờ viết bài diễn thuyết để phát biểu sau lễ cưới ạ.
A: À, viết cho cậu Yoshioka hả? Nếu như tôi nhớ không lầm thì là vào cuối tuần này, phải không?
B: Vâng ạ. Em chỉ muốn hát bài gì đó dể giúp vui thôi.
A: Nói thế thì chị không nghe nhiều mấy bản nhạc ở lễ cưới gần đây rồi.
B: Đúng rồi ạ. Ngày xưa, có những nơi lễ cưới giống như đại hội karaoke ạ.
Hướng dẫn:
7.
A:高木君、沖縄どうだった?
B:はい、予定通り行きました。先方の部長ともお会いできて、いろいろお話をうかがってきました。
A:あ、そう。明日までに報告書出しといて。ラフなのでいいから。
B:はい、大丈夫です。
A:それと、来週の打ち合わせで検討しなきゃいけないことをいくつかピックアップといて。箇条書きで。
B:はい、わかりました。
Dịch:
A: Này cậu Takagi, chuyến đi Okinawa thế nào?
B: Vâng, em đi đúng như dự định ạ. Gặp gỡ trưởng ban bên đối tác, và hỏi được nhiều chuyện ạ.
A: Thế à. Cậu nộp báo cáo hạn chót là ngày mai nhé. Bản nháp thôi cũng được.
B: Vâng ạ.
A: Cậu cũng thu thập vào điều cần phải bàn thảo trong cuộc họp trao đổi tuần sau nhé. Liệt kê từng mục nhé.
B: Vâng, rõ rồi ạ.
Hướng dẫn:
8.
A:田中君、「ほうれんそう」ってわかってる?
B:ええ、あの野菜のほうれん草のことですよね。
A:違う違う、会社で使う「ほうれんそう」だよ。
B:あ、「ほう」は「報告」、「れん」は「連絡」、「そう」は「相談」のことですね。
A:わかってるんだったら、いつもそのようにしてほしいもんだね。
B:あっ、すみません。気をつけます。
Dịch:
A: Cậu Tanaka này, cậu biết “Hourensou” chứ?
B: Vâng, biết ạ, là cải bó sôi phải không ạ?
A: Không, không phải. Là “Hourensou” dùng trong công ty kìa.
B: À, “Ho” là “Houkoku” (báo cáo), “Ren” là “Renraku” (liên lạc), “Sou” là “Soudan” (thảo luận) ạ.
A: Nếu như cậu đã biết vậy thì tôi muốn cậu lúc nào cũng phải như làm thế.
B: A, em xin lỗi ạ. Em sẽ để ý ạ.
Hướng dẫn:
9.
A:この作業ペースじゃ、2日の納品は無理じゃないですか?
B:う~ん。でも、先方には大丈夫だって言っちゃったんだろ?
A:ええ、まー。
B:できるって言ったからにはやらないとな。この先の信用に関わるし。
A:ええ、それはわかるんですが…。
B:ちょっと、作業日程見直してみようよ。
Dịch:
A: Với tiến độ làm việc như thế này, chắc không thể giao hàng vào ngày mùng 2 rồi.
B: Hmm, nhưng anh đã nói là bên đối tác bảo rằng không sao mà?
A: Ừm, thì là vậy…
B: Một khi đã nói làm được thì em sẽ phải cố gắng làm thôi ạ. Điều này cũng liên quan đến uy tín sau này nữa.
A: Ừ, tôi hiểu điều đó…
B: Chúng ta hãy thử xem lại lịch trình làm việc đi ạ.
Hướng dẫn:
10.
A:販促用のパンフの印刷、何社からか相見積もり取りましょうか。
B:そうだね、頼むよ。
A:業者にも伝えて、意識し合ってもらったほうがいいですよね。
B:うん。せっかく作るんだから、納得できるものにしないとね。
A:はい、それはもちろんです。
Dịch:
A: Về bản in tập sách thúc đẩy việc kinh doanh, tại sao chúng ta không thu thập các mức giá cạnh tranh của nhiều công ty ạ?
B: Ừ nhỉ. Nhờ em làm nhé.
A: Chúng ta nên tăng sự hiểu biết lẫn nhau thông qua việc truyền phát cho các doanh nghiệp.
B: Ừm, đã tốn công làm thì đừng để lãng phí thứ gì.
A: Vâng, điều đó là đương nhiên ạ.
Hướng dẫn:
11.
A:課長、先ほど日本商事の佐々木部長から電話がありました。また一時間後にかけなおすとのことでした。
B:佐々木部長?ついさっき電話もらったばっかりだけどなー。なんか用件言ってなかった?
A:いいえ、何も。
B:じゃ、電話してみようかな。
A:あ、こちらから折り返しましょうかと言ったんですが、これから会議に入るのでとおっしゃってました。
B:あ、そう。じゃー、しかたないね。
Dịch:
A: Thưa trưởng ban, khi nãy có điện thoại của trưởng phòng Sasaki bên công ty thương mại Nhật Bản gọi ạ. Anh ấy bảo là một tiếng sau sẽ gọi lại ạ.
B: Trưởng phòng Sasaki? Mới nãy tôi vừa nhận điện thoại rồi mà. Anh ấy không có nói chuyện gì sao?
A: Không ạ.
B: Vậy, tôi sẽ gọi thử them sao.
A: A, em có nói là bên mình sẽ gọi lại, nhưng anh ấy bảo rằng anh ấy sắp đi họp ạ.
B: À, vậy hả. Thế thì chỉ còn cách chờ thôi.
Hướng dẫn:
1.
A:友達の結婚祝、何がいいと思う?
B:コーヒーカップなんて、どうですか?
A:うーん、ちょっと平凡じゃないか?
B:じゃー、コーヒー豆とセットにしてあげたらどうでしょう。
A:いやー、豆にも好みがあるしかなー。難しいもんだね、お祝いも。
Dịch:
A: Quà mừng đám cưới cho bạn bè, em thấy cái nào thì được?
B: Tách uống cà phê, anh thấy sao?
A: Hmm, em thấy có hơi tầm thường không?
B: Vậy thì tặng một bộ kèm với cà phê hạt, anh thấy thế nào?
A: Thôi đi, cà phê hạt thì mỗi người một sở thích mà. Mua quà tặng cũng thiệt là gian nan, nhỉ.
Hướng dẫn:
2.
A:最近、うちのパソコン調子が悪くって…。ウイルスにでも感染したのかな…。
B:どんな状況なんですか?
A:うん、立ち上げると同時に意味不明なメッセージが次から次へと出てくるんだよ。
B:変なメールを開けたりしませんでしたか?とにかくプロバイダーに問い合わせてみたほうがいいですよ。
Dịch:
A: Dạo này, tình trạng máy tính ở nhà không được tốt. Chắc là bị nhiễm vi rút hay sao rồi…
B: Tình trạng bị sao ạ?
A: Ừm, mỗi lần khởi động là cùng lúc đó hiện ra những thông điệp không rõ nghĩa, hết cái này rồi tới cái khác.
B: Anh có mở mấy cái email lạ không? Dù gì đi nữa thì anh cũng nên thử hỏi nhà cung cấp đi ạ.
Hướng dẫn:
3.
A:さー、大変だぞ。今度のプロジェクトは失敗するわけにはいかないからな。
B:はい、私たちも成功に向けて全力を尽くして頑張ります。
A:頼むよ。チームは一心同体って言うからね。
B:はい。微力ながら、精一杯やらせていただきます。
Dịch:
A: Chà, gay go rồi. Kế hoạch lần này không thể thất bại được đâu.
B: Vâng, tụi em cũng cố gắng dốc hết sức để thành công ạ.
A: Nhờ các anh nhé. Người ta nói cả đội là nhất tâm đồng lòng mà.
B: Vâng ạ. Tụi em sẽ cố gắng hết sức, đồng tâm hiệp lực ạ.
Hướng dẫn:
4.
A:奥様は、とても優しい方だそうですね。
B:外づらがいいんだよ。うちじゃ鬼よりこわいよ。
A:へ~、いいんですか?そんなことおっしゃって。
B:ここだけの話にしといてくれよ。とにかく地獄耳なんだから。
Dịch:
A: Nghe nói vợ anh hiền lắm hả.
B: Với người ngoài thì vậy thôi, chứ về nhà thì cô ấy đáng sợ còn hơn cả quỷ.
A: Hả, điều anh nói đó là thật sao?
B: Anh chỉ nói ở đây thôi đấy nhé. Nói gì thì nói cô ấy rất thính tai đấy.
Hướng dẫn:
5.
A:部長、家庭円満の秘訣は何ですか?
B:そりゃー、一に我慢、二に我慢、三四がなくて五に我慢だよ。
A:へー、理解のある奥様に見えますけどねー。
B:内と外では大違いってね。
Dịch:
A: Thưa trưởng phòng, bí quyết gia đình hạnh phúc là gì ạ?
B: Ừm, chịu đựng, chịu đựng và chịu đựng.
A: À, có thể thấy vợ của trưởng phòng là một người hiểu chuyện.
B: Bên trong và bên ngoài khác xa nhau đấy.
Hướng dẫn:
6.
A:さー、君たち!今夜は僕のおごりだ。おおいに飲んでくれ。
B:部長!ご昇進、おめでとうございます。
A:ありがとう。君たちにも、また一緒に頑張ってもらうからね。
B:もちろんです。では、部長のますますのご活躍を願って、乾杯!
Dịch:
A: Này, các cậu! Tối nay tôi đãi, uống nhiều nhiều vào đi.
B: Thưa trưởng phòng, chúc mừng anh được thăng chức.
A: Cảm ơn cậu. Tôi sẽ lại tiếp tục được cố gắng cùng các cậu.
B: Dĩ nhiên rồi ạ. Chúc cho trưởng phòng càng ngày càng có nhiều thành tựu, cạn ly.
Hướng dẫn:
7.
A:いやー、とっさの判断で早めに切り上げてよかったよ。
B:迅速かつ適切な判断力がなければ、いいビジネスはできませんからね。
A:お!君もたまにはいいことを言うじゃないか。
B:いえいえ、日頃の課長のご指導の賜物ですよ。
Dịch:
A: Thật tuyệt vời khi đưa ra ngay những quyết định nhanh chóng.
B: Nếu không có khả năng phán đoán nhanh chóng và thích hợp thì sẽ không thể làm kinh doanh tốt được.
A: Ồ! Thỉnh thoảng anh cũng nói chuyện nghe được nhỉ.
B: Không đâu, đó là nhờ ngày nào trưởng ban cũng chỉ dẫn cho đấy ạ.
Hướng dẫn:
8.
A:あのー、折り入ってご相談したいことがあるんですが。
B:あー、木村さん。今ちょっと手が離せないんだけど、ちょっと待ってくれる?
A:はい。じゃ、あちらで待たせていただきます。
B:あ、悪いね。電話一本入れたらすぐ行くから。
Dịch:
A: Dạ… tôi có chuyện muốn nói chuyện riêng với anh.
B: À, chị Kimura. Bây giờ tôi không thể ngừng tay được, chị đợi tôi một lát nhé.
A: Vâng, vậy tôi xin phép được chờ anh ở đằng kia.
B: A, xin lỗi nhe. Tôi gọi một cuộc điện thoại xong rồi sẽ ra ngay.
Hướng dẫn:
9.
A:先方から見積もりが来ました。
B:あ、どうだった?
A:高すぎて話になりません。こっちの予算も言っといたんですけどね。
B:もう一度、来てもらって相談してみるか。
Dịch:
A: Dự toán bên phía đối tác đã đến rồi ạ.
B: À, như thế nào?
A: Giá quá đắt nên không nói chuyện được ạ. Em cũng nói dự toán bên mình luôn rồi ạ.
B: Chị thử yêu cầu họ đến thảo luận một lần nữa xem sao.
Hướng dẫn:
10.
A:この書類をシュレッダーにかけてください。
B:はい、全部ですね。
A:いや、個人名の出てるとこだけでいいよ。
B:はい。わかりました。
Dịch:
A: Cậu hủy mấy tài liệu này bằng máy hủy giấy đi.
B: Vâng, toàn bộ phải không ạ.
A: Không, chỉ cần hủy những cái nào có tên cá nhân thôi.
B: Vâng, rõ rồi ạ.
Hướng dẫn:
とこ:ところ
11.
A:佐藤、税関から呼び出しが来てるぞ。
B:え?呼び出しの理由は何ですか?
A:何でも、通関書類が不足していたようだ。
B:おかしいなー。何回もチェックしたはずなんですけど…。
Dịch:
A: Chị Sato, bên thuế quan có thư gọi chị này.
B: Hả? Lý do lệnh gọi là gì vậy ạ?
A: Nghe đâu là giấy tờ thông quan không đầy đủ.
B: Lạ thiệt… rõ ràng em đã kiểm tra đi kiểm tra lại nhiều lần rồi mà…
Hướng dẫn:
12.
A:いやー、明日から出張になっちゃったよ。
B:え、それは急ですね。何かあったんですか?
A:うん、工場の電気系統にトラブルが発生したみたいなんだ。
B:え~、それでわざわざ部長がいらっしゃらなきゃいけないんですか。
Dịch:
A: Ôi, từ ngày mai tôi phải đi công tác rồi.
B: Hả, sao đột ngột vậy. Có chuyện gì sao ạ?
A: Ừm, hình như là hệ thống điện của nhà máy phát sinh trục trặc.
B: Và do đó trưởng phòng phải nhọc công đến tận nơi sao ạ?
Hướng dẫn:
13.
A:あれ?ミーティングは午後3時からじゃなかったっけ。
B:1時に変更になったこと、お伝えしてあったと思いますが…。
A:うっかりしてた。てっきり3時だと思ってた。
B:そうでしたか。資料を用意しておきましたので、ご覧になっておいてください。
Dịch:
A: Ủa, chẳng phải cuộc họp bắt đầu lúc 3 giờ chiều sao.
B: Tôi tưởng là đã nói với chị là đổi sang 1 giờ rồi chứ…
A: Tôi không để ý nữa. Tôi cứ đinh ninh là 3 giờ.
B: Vậy à. Tôi đã chuẩn bị tài liệu rồi, chị vui lòng xem qua trước ạ.
Hướng dẫn:
14.
A:あの、部長、明日の出張のことなんですけど…。
B:あ、ちょっと一服してからでいい?
A:あ、じゃ、僕もご一緒させてください。
B:あれ?タバコ吸うんだっけ。吸ってるとこみたことなかったなー。
Dịch:
A: Dạ, thưa trưởng phòng, về chuyến công tác ngày mai ạ…
B: À, cậu chờ tôi một chút, để tôi hút điếu thuốc cái đã?
A: Vậy cho phép em cùng hút ạ.
B: Ủa? Cậu cũng hút thuốc sao? Tôi chưa từng thấy cậu hút thuốc bao giờ cả…
Hướng dẫn:
15.
A:山田さん、先週頼んでおいた企画案、持ってきて。
B:それが、なかなか案がまとまらなくて、まだできてないんです。
A:え、今できてないと困るな。現況報告しといてくれないと。締め切りまでに間に合う?
B:はい、締め切りまでには。今、資料をお持ちします。
Dịch:
A: Anh Yamada, chị đem đến đây bản đề xuất kế hoạch mà tôi nhờ chị tuần trước nhé.
B: Cái đó, đề xuất chưa tập họp xong nên chưa thể hoàn thành được ạ.
A: Hả, giờ này mà chưa xong thì nguy rồi. Tôi phải báo cáo tình hình hiện tại nữa. Liệu có kịp kì hạn chót không?
B: Vâng, sẽ hoàn thành trước kì hạn chót. Bây giờ tôi sẽ mang các tài liệu tới.
Hướng dẫn:
16.
A:部長、長い間たいへんお世話になり、ありがとうございました。
B:いやいや、こちらこそ。君にはいろいろ頑張ってもらって感謝してますよ。
A:ソウル支社に行っても頑張ります。もし部長がソウルにお越しの際はどうぞご連絡ください。
B:うん。そっちに行くことがあったらぜひ。じゃ、体に気をつけて。
Dịch:
A: Thưa trưởng phòng, cảm ơn trưởng phòng đã giúp đỡ em thời gian qua.
B: Ấy ấy, chính tôi mới là người nói lời cảm ơn chứ. Cảm ơn chị đã cố gắng nhiều.
A: Đến công ty con ở Seoul, em cũng sẽ cố gắng. Nếu trưởng phòng đến Seoul thì hãy liên lạc cho em biết.
B: Ừ, nếu có dịp đến đó, nhất định tôi sẽ liên lạc cho chị. Thôi, chị giữ gìn sức khỏe nhé.
Hướng dẫn:
17.
A:来年、建設を予定しているホテル付き複合テーマパークですが、国内外から年間200万人の利用が見込まれています。
B:そうか?その概算、ちょっと楽観的すぎるんじゃないか。
A:いえ、2015年完成の新空港の建設により、大幅な集客数の増加が可能かと思われます。
B:じゃ、開発計画の詳細を分析して、文書を提出してくれないか。
Dịch:
A: Công viên trò chơi phức hợp kèm khách sạn dự định sẽ xây dựng vào năm tới, được dự tính là sẽ có khoảng 2 triệu lượt khách trong và ngoài nước sử dụng hàng năm.
B: Vậy à? Ước tính sơ bộ đó liệu có quá lạc quan quá không?
A: Không đâu ạ. Do sân bay mới sẽ xây dựng hoàn tất vào năm 2015 nên có khả năng sẽ tăng lượng khách tham quan số lượng lớn ạ.
B: Vậy chị hãy phân tích chi tiết kế hoạch phát triển và đề xuất văn bản cho tôi được không?
Hướng dẫn:
18.
A:課長、今回も予算がオーバーしそうですが…。
B:じゃー、その旨、稟議書書いてまわしといてくれないか。
A:はい。文面は前回同様でよろしいですか。
B:うん、金額のところだけ書き直せばいいだろう。
A:金額はどのくらいにしておきますか。
B:前回の2割り増しってとこだろう。ちょっと金額出してみて。
Dịch:
A: Thưa trưởng ban, có vẻ như dự toán lần này cũng vượt ngân sách…
B: Vậy thì cậu viết thông báo đó vào đơn xin chấp thuận rồi gửi đi nhé.
A: Vâng ạ. Nội dung tương tự với lần trước phải không ạ?
B: Ừ, cậu chỉ cần sửa lại chỗ ghi số tiền có lẽ là được rồi.
A: Số tiền thì ghi khoảng bao nhiêu ạ?
B: Có lẽ tăng 20% so với lần trước. Cậu đưa ra số tiền cho tôi xem thử.
Hướng dẫn:
19.
A:え、原料がまだ届いてないって?鈴木、相手先に電話入れて、とりあえず商品の納入が遅れるかもしれないって謝っといてくれ。
B:はい、わかりました。
[電話後]課長、これ以上の遅れは困るということですが…。
A:そうか。弱ったな。じゃー。鈴木、今すぐ確認しにタイに飛んでくれ。
B:課長、出張となりますと、いろいろ準備が必要でして…。
A:そんな悠長なこと言ってられないぞ。一刻を争うんだ。
B:はー。そうはおっしゃいましても…。
Dịch:
A: Sao? Nguyên vật liệu vẫn chưa đến nữa hả? Suzuki, cậu điện thoại cho phía bên đối tác, xin lỗi với họ rằng việc cung ứng sản phẩm có thể sẽ chậm trễ nhé.
B: Vâng, rõ rồi ạ.
[Sau khi điện thoại] Thưa trưởng ban, bên ấy nói rằng nếu trễ hơn nữa thì bên đó sẽ gặp khó khăn ạ…
A: Vậy hả? Khổ rồi… Vậy thì, Suzuki này, bây giờ cậu bay ngay sang Thái Lan để xác nhận tình hình nhé.
B: Thưa trưởng ban, nếu như đi công tác thì cần phải chuẩn bị nhiều thứ…
A: Không thể nói những chuyện lan man thế đâu. Phải chiến đấu với thời gian thôi.
B: Aah, nói thì nói thế, chứ…
Hướng dẫn: