1.
A:あのー、営業部の山田さんにお目にかかりたいんですが。
B:失礼ですが、お名前をいただけますでしょうか。
A:チャンです。
B:チャン様ですね。うかがっております。山田はすぐにまいりますので、そちらで少々お待ちくださいませ。
Dịch:
A: Xin lỗi, tôi muốn gặp anh Yamada bên phòng kinh doanh ạ.
B: Xin lỗi, tôi có thể biết tên của anh được không?
A: Tôi tên Chang.
B: Anh Chang phải không ạ. Anh Yamada sẽ đến ngay, anh vui lòng chờ chút.
Hướng dẫn:
2.
A:あまり、召し上がらないんですね。
B:うん、最近の飲み会が続いてて、胃の調子が悪いんですよ。
A:ほどほどになさったほうが…。
B:そうしたいんですけど、飲み会も仕事のようなもんですから…。
Dịch:
A: Anh ăn ít nhỉ.
B: Ừm, dạo này tiệc rượu liên miên nên bụng tôi không được tốt cho lắm.
A: Anh nên uống vừa phải thôi…
B: Tôi cũng muốn vậy lắm, nhưng mà tiệc rượu cũng quan trọng như công việc vậy…
Hướng dẫn:
3.
A:まあ、一杯いかがですか。
B:すみません。今、アルコール控えてるんですよ。体を壊してから、女房に酒を止められてまして。
A:まあまあ、固いことは抜きにして…。
B:そうはおっしゃいましても…。
A:一杯ぐらい飲んでも罰は当たりませんよ。それに「酒は百薬の長」って言うじゃないですか。
B:ま~、そうですけど~、今夜はやめときます。
Dịch:
A: Này, uống thêm một ly nữa nhé?
B: Xin lỗi, hiện giờ tôi đang hạn chế rượu bia. Kể từ khi có vấn đề về sức khỏe, vợ tôi hạn chế tôi uống rượu.
A: À, bỏ qua mấy chuyện cứng nhắc đó đi…
B: Dẫu anh có nói thế thì…
A: Uống có một ly thì chẳng có sao đâu mà. Hơn nữa, chẳng phải người ta có câu “Rượu là thứ chính trong tất cả các thuốc” sao?
B: Đành rằng là vậy, nhưng tối nay tôi dừng.
Hướng dẫn:
4.
A:秋田さん、まだ一曲も歌ってませんよね?
B:いやいや、皆さんの歌を聞いてるほうが楽しいですから。
A:まー、そう言わずに、歌ってくださいよ。
B:ええ、まー、あとで。
A:はい、この中から選んでくださいね。
B:はいはい、じゃー、見せてもらいます。
Dịch:
A: Này Akita, anh chưa hát bài nào phải không?
B: Thôi được rồi, nghe mọi người hát tôi cũng thấy vui rồi.
A: Thôi mà, đừng có nói thế chứ, hát đi.
B: Vâng, thôi để sau đi.
A: Đây, anh chọn bài hát trong này nè.
B: Được rồi ạ, tôi sẽ xem.
Hướng dẫn:
5.
【職業紹介所で】
A:IT関連がご希望だということですが、経験はありますか?
B:はい、アルバイト程度ですが。
A:そうですか…、それなら一度インターンシップに出てみますか?
B:インターンシップ?
A:つまり、職業体験です。給料は出ませんが、会社で実際に仕事を体験してみるというプログラムです。
B:そうですか…じゃ、一度チャレンジしてみようかな。お願いします。
Dịch:
[Tại trung tâm giới thiệu việc làm]
A: Anh có nguyện vọng làm việc liên quan đến IT, thế anh có kinh nghiệm gì chưa?
B: Vâng, tôi chỉ làm part-time thôi ạ.
A: Thế à. Nếu vậy thì anh thử đi thực tập xem sao?
B: Thực tập hả?
A: Tức là kinh nghiệm làm việc. Là chương trình thử trải nghiệm công việc thực tế ở công ty mà không được trả lương.
B: Vậy à… Thế thì tôi sẽ thử trải nghiệm một lần. Nhờ chị giúp dùm.
Hướng dẫn:
6.
A:明けましておめでとうございます。
B:明けましておめでとうございます。
A:本年もどうぞよろしくお願いいたします。
B:こちらこそ、本年もどうぞよろしくお願いいたします。
A:今年は御社との協同プロジェクトも始まりますので。
B:ええ、実りの多い年にしたいですね。
Dịch:
A: Chúc mừng năm mới.
B: Chúc mừng năm mới.
A: Năm nay cũng mong được anh giúp đỡ.
B: Tôi cũng vậy, năm nay cũng mong được chị giúp đỡ.
A: Năm nay, dự án hợp tác chung với quý công ty cũng sẽ bắt đầu.
B: Vâng, tôi muốn có một năm thật nhiều thành công.
Hướng dẫn:
1.
A:納期が遅れてますね。状況を説明してください。
B:申し訳ありません。現地での船積みが遅れているんです。
A:納期を守っていただかないと、こちらも困ります。
B:はい。今、最優先でやらせてますので。
Dịch:
A: Anh chậm trễ thời hạn giao hàng, anh vui lòng giải thích tình hình.
B: Thành thật xin lỗi. Do tình hình bốc dỡ hàng lên tàu tại nơi đó chậm trễ ạ.
A: Nếu bên anh không bảo đảm thời hạn giao hàng thì bên tôi cũng sẽ rất khó khăn.
B: Vâng, chúng tôi sẽ cho làm những việc ưu tiên hàng đầu.
Hướng dẫn:
2.
A:こちらが提示した条件をクリアしていませんよ。
B:申し訳ございません。
A:不良品が多すぎますよ。これでは契約を切らざるを得ませんね。
B:そんなことおっしゃらずに、もう一度チャンスをいただけませんか。
Dịch:
A: Những cái này không đáp ứng được những điều kiện chúng tôi đưa ra.
B: Thành thật xin lỗi.
A: Quá nhiều sản phẩm bị lỗi. Chúng tôi buộc lòng phải chấm dứt hợp đồng.
B: Anh đừng có nói vậy, anh có thể cho chúng tôi thêm 1 cơ hội nữa được không?
Hướng dẫn:
3.
A:もう少しコストダウンできませんか?
B:原料が値上がりしていますからね~。
A:わかりますが…、再度ご検討願えませんか?
B:もう打てる手は全部打ったんですよ。
Dịch:
A: Anh có thể giảm chi phí một chút nữa được không?
B: Vì nguyên vật liệu đang tăng giá nên…
A: Tôi hiểu nhưng mà anh có thể xem xét lại lần nữa được không?
B: Chúng tôi đã làm tất cả những gì chúng tôi có thể rồi ạ.
Hướng dẫn:
4.
A:では、こちらの契約書にサインと印鑑をお願いできますでしょうか。
B:申し訳ありませんが、やっぱりもう一度上司に相談してから、ということにさせてください。
A:あー、どの辺りに問題があるんでしょうか。
B:いえ、問題というわけではないんですが、金額が大きいので念のためということで。
Dịch:
A: Vậy thì anh có thể kí tên và đóng dấu vào bản hợp đồng này được chứ ạ?
B: Xin lỗi, chị vui lòng cho tôi bàn bạc với sếp của tôi một lần nữa rồi mới quyết định ạ.
A: A, chỗ nào đó có vấn đề sao?
B: Không, không phải lý do có vấn đề mà là số tiền lớn nên tôi muốn bàn bạc lại cho chắc.
Hướng dẫn:
5.
A:ご意見、ご提案があれば、お願いいたします。
B:そうですね。企画書をよく検討させていただいてからでもよろしいですか?
A:はい、どうぞよろしくお願いいたします。
B:2、3日中には、またご連絡いたしますので。
Dịch:
A: Nếu có ý kiến hay đề xuất gì, anh vui lòng cho biết.
B: Ừ…m, chị có thể cho tôi xem xét kĩ bản kế hoạch có được không?
A: Vâng, mời anh.
B: Khoảng 2, 3 ngày sau tôi sẽ liên lạc lại.
Hướng dẫn:
6.
A:見積書、見せていただけますか?
B:はい、こちらです。いかがでしょうか?
A:う~ん、もう少しコストダウンできませんか?
B:注文数が少ないので、これで目いっぱいなんです。
Dịch:
A: Tôi có thể xem bản dự toán được chứ?
B: Vâng, đây ạ. Chị thấy thế nào?
A: Hmm, không thể giảm chi phí được nữa sao?
B: Vì số lượng đặt hàng ít, nên như thế này là đã hết sức có thể rồi ạ.
Hướng dẫn:
7.
A:たびたび電話をいただいたそうで、申し訳ありませんでした。
B:いえいえ、長いご出張だったそうで。
A:はい、海外に出ておりましたもので。ご迷惑をおかけしました。
B:とんでもないです。お忙しそうで大変ですね。
Dịch:
A: Tôi thành thật xin lỗi vì đã để anh điện thoại đến nhiều lần ạ.
B: Không đâu, tôi nghe nói chị đi công tác dài ngày mà.
A: Vâng, tôi đi công tác ở nước ngoài, xin lỗi đã làm phiền anh.
B: Không sao đâu. Có vẻ như chị bận rộn, cũng thật vất vả nhỉ.
Hướng dẫn:
8.
A:それで、お仕事はうまくいきましたか?
B:おかげさまで、どうにか契約成立にまでこぎつけました。
A:それはよかったですね。おめでとうございます。
B:いやー、まだまだ細部を詰めないといけないんですけどね。
Dịch:
A: Thế công việc tiến triển tốt đẹp chứ?
B: Thật là may là cuối cùng cũng đã ký kết được hợp đồng.
A: Vậy là tốt rồi. Xin chúc mừng.
B: Chưa đâu, vẫn còn một số chi tiết phải thực hiện nữa.
Hướng dẫn:
9.
A:恐れ入りますが、折り返しお電話をいただけますか?
B:承知いたしました。申し訳ございませんが、もう一度、お名前とお電話番号をいただけますか?
A:日本商事営業部の竹中です。
B:はい。日本商事営業部の竹中様ですね。
A:電話番号は03-……
Dịch:
A: Xin lỗi, anh có thể gọi lại được không ạ?
B: Được ạ. Xin lỗi, chị có thể nhắc lại tên và số điện thoại được không ạ?
A: Takenaka, phòng kinh doanh công ty Nihon Shoji.
B: Vâng, chị Takenaka, phòng kinh doanh công ty Nihon Shoji phải không ạ.
A: Số điện thoại 03-…
Hướng dẫn:
10.
A:片桐さんは、もともと企画部にいらっしゃったんですね。
B:ええ、営業に配属が決まった当初は、嫌々外まわりやってたんですよ。
A:え、本当ですか?凄腕の営業マンの片桐さんが?
B:ええ。でも、ほら営業って、結果が数字っていう目に見える形で出てくるでしょう。だから、「何くそ負けるものか」ってやってたら、いつからかその魅力にすっかりはまっちゃって。
A:そうですか。確かに、その点はやりがいがありますよね。でも、ノルマもあって、毎日大変でしょう。
B:ええ、大変は大変なんですが…。営業の魅力に取りつかれちゃったんでしょうね。
Dịch:
A: Anh Katagiri, trước kia anh làm ở phòng kế hoạch phải không?
B: Vâng, hồi đầu khi được điều phối sang bộ phận kinh doanh, tôi không thích tiếp thị bán hàng.
A: Thật vậy hả? Một nhân viên kinh doanh tài giỏi Katagiri sao?
B: Ừm, nhưng mà, chị thấy đó, công việc kinh doanh sẽ đưa ra kết quả là những con số mà có thể thấy được bằng mắt. Bởi thế, tôi đã làm với suy nghĩ “Mình tuyệt đối sẽ không thua.”, và cũng không biết từ lúc nào tôi hoàn toàn bị thu hút bởi nó.
A: Vậy à. Thế là điểm đó có điều đáng làm rồi. Nhưng mà làm mỗi ngày có lẽ là vất vả, vì cũng có chỉ tiêu sản xuất nữa mà.
B: Đúng vậy, cực thì có cực, nhưng tôi có lẽ tôi đã bị sức hút của kinh doanh làm cho mê mẫn rồi.
Hướng dẫn:
11.
A:あ、見積もり見させてもらいました。
B:あ、そうですか。どうですか、この線で。
A:う~ん、この部品の単価、もう少し何とかなりませんかねー。
B:勘弁してくださいよ。うちもこれで目いっぱいなんですから。
A:まー、それはわかってるんですがね~。そこを何とか…。
B:う~ん、まいったなー。
Dịch:
A: Tôi đã xem qua bản dự toán.
B: Vậy à? Chị thấy thế nào, cái phương châm này nè?
A: Hmm, đơn giá của bộ phận này không thể thay đổi chút đỉnh nữa sao?
B: Chị thông cảm, như thế này là chúng tôi cũng đã làm hết sức mình rồi đấy.
A: Ừ…m, điều đó tôi hiểu, nhưng mà nó hơi…
B: Ừ…m, phải làm sao đây.
Hướng dẫn:
12.
A:本日はお忙しいなか、突然おじゃまいたしまして、恐縮に存じます。
B:まー、どうぞ。そちらにおかけください。
A:本日は、先日の契約の件に関して、おうかがいさせていただきました。
B:あ、そうですか。それなら営業部長の高橋も同席させたほうが良いかもしれませんね。
A:あ、高橋部長がいらっしゃるのでしたら、ぜひそうお願いしたいのですが。
B:わかりました、それでは高橋を呼びますので、少々お待ちください。
Dịch:
A: Hôm nay bận rộn thế mà tôi đường đột ghé, xin thứ lỗi cho.
B: Không đâu, mời chị ngồi.
A: Hôm nay tôi đến để hỏi về hợp đồng hôm trước.
B: À, vậy à? Nếu thế thì có lẽ nên để anh Takahashi, trưởng bộ phận kinh doanh, ngồi cùng ạ.
A: A, nếu như trưởng phòng Takahashi có ở đây, tôi cũng muốn thế ạ.
B: Vâng ạ. Vậy chị đợi một chút, tôi sẽ đi gọi anh Takahashi.
Hướng dẫn:
13.
A:早速ですが、志望動機をうかがわせてください。
B:はい。とにかく御社の車に関わる仕事がしたいからです。
A:じゃー、例えばどんな仕事がしたいんですか?
B:はい、ハイブリッドカーの開発に携わるのが夢です。
Dịch:
A: Trước tiên, hãy nói cho tôi nghe về động cơ nguyện vọng của anh đi.
B: Vâng. Tôi muốn làm công việc liên quan đến ô tô của quý công ty.
A: Vậy ví dụ như anh muốn làm công việc như thế nào?
B: Vâng. Ước mơ của tôi là được tham gia vào việc phát triển ô tô sinh học (hybrid car).
Hướng dẫn:
14.
A:いろいろな仕事をされてきたんですね。
B:はい。私なりにキャリアアップをしてきたと考えています。
A:特に力を入れられたことは何ですか。
B:そうですね。ネットワークに関する新規プロジェクトです。立ち上げから運営に携わってきました。
Dịch:
A: Anh đã làm nhiều công việc rồi nhỉ.
B: Vâng, với tôi, tôi nghĩ là mình đã nâng cao nghề nghiệp cho mình.
A: Đặc biệt là điều gì mà anh đã bỏ công sức vào?
B: Ừ…m, là dự án quy mô mới liên quan đến mạng lưới hệ thống. Tôi đã tham gia từ lúc khởi xướng đến lúc vận hành kinh doanh.
Hướng dẫn:
15.
A:前の会社ではどんなお仕事をさせていたんですか?
B:社員の安全と健康の管理が主でした。
A:そうですか。例えば?
B:そうですね、工場内での環境改善とか、社員の禁煙プログラムの開発などをやっておりました。
A:ほ~、そうですか。仕事はやりがいがありましたか?
B:はい、自分で工夫したことが実現されていくので、充実感がありました。
Dịch:
A: Ở công ty lúc trước, chị đã được giao cho công việc như thế nào?
B: Chủ yếu là quản lý an toàn và sức khỏe cho nhân viên.
A: Vậy à? Chẳng hạn như là gì?
B: Ừ…m, tôi làm về việc cải thiện môi trường làm việc trong công xưởng, hay phát triển chương trình cấm hút thuốc cho nhân viên.
A: À, vậy à? Công việc có đáng làm chứ?
B: Vâng. Vì những điều tôi tự bỏ công sức ra làm được thực hiện, nên tôi cảm thấy đủ.
Hướng dẫn: