「携帯電話をお持ちのお客様は、マナーモードではなく、必ず電源からお切りください」というアナウンスが流れました。すると私の近くにいた60代くらいの女性達が,「電源を切ったって、どうやって切るのよねえ。」と言い合っていたのです。
その話を聞いて私は、「知らないの?」と驚くと同時に、「そうだったのか」と思ったのでした。劇場などで携帯を鳴らしてしまうのは、比較的高齢のかたが多いものですが、不注意で電源を切らないのではなく、単に「知らない」だけだったのかも、と。
何を知らないのか。
1 携帯電話のマナーモードと電源を切ることの違い
2 劇場では携帯電話の電源を切るというマナー
3 携帯電話の電源を切る場合の操作方法
4 劇場で携帯電話を切る理由
「携帯電話をお持ちのお客様は、マナーモードではなく、必ず電源からお切りください」というアナウンスが流れました。
Một thông báo được truyền đi “Quý khách nào có điện thoại di động, nhất định hãy ngắt nguồn, chứ đừng để ở chế độ im lặng.
すると私の近くにいた60代くらいの女性達が,「電源を切ったって、どうやって切るのよねえ。」と言い合っていたのです。
Vừa lúc đó những phụ nữ cỡ 60 tuổi đứng gần tôi nói với nhau “Ngắt nguồn là ngắt làm sao vậy?
その話を聞いて私は、「知らないの?」と驚くと同時に、「そうだったのか」と思ったのでした。
Khi nghe chuyện đó, tôi vừa ngạc nhiên “Bà không biết sao?” vừa nghĩ “Thì ra là vậy.”.
劇場などで携帯を鳴らしてしまうのは、比較的高齢のかたが多いものですが、不注意で電源を切らないのではなく、単に「知らない」だけだったのかも、と。
Ở những nơi như là nhà hát, những người để điện thoại đổ chuông đa phần đều là người tương đối lớn tuổi, nhưng không phải là vô tình quên tắt nguồn, mà có lẽ chỉ đơn giản là vì họ “không biết” mà thôi.
お (V – ます) ください:hãy, xin hãy (động từ ở dạng Kính ngữ)
(普通形) って = という rằng là
V-て しまう: ~ mất (lỡ làm gì mất), trót – (làm gì). Thường có dạng V-て しまった
( 3 )
何を知らないのか。
Đâu là điều không được biết?
1 携帯電話のマナーモードと電源を切ることの違い
Sự khác biệt giữa việc tắt và chuyển sang chế độ im lặng trong điện thoại di động
2 劇場では携帯電話の電源を切るというマナー
Chế độ tắt nguồn điện thoại di động trong nhà hát
3 携帯電話の電源を切る場合の操作方法
Thao tác để tắt nguồn điện thoại di động
4 劇場で携帯電話を切る理由
Lý do tắt điện thoại di động trong nhà hát
♦ Căn cứ vào câu 「…電源を切ったって、どうやって切るのよねえ。」、「その話を聞いて私は、「知らないの?」」 (…”Việc tắt nguồn điện thoại ấy mà, làm thế nào để tắt vậy?”, Khi nghe chuyện đó, tôi vừa ngạc nhiên “Bà không biết sao?”…)