パリのお店で仕事をしていたとき、①困ったのは、お客様に「寿司はできないの?」「デザート(注1)はないの?」と聞かれたことでした。お寿司は、日本料理とは修業(注2)が全然違うのですが、フランス人にとってみれば「日本レストランなのに寿司がないのはどうしてだー?」となるわけです。日本のイタリアレストランにピザがなくてしかられた時代もあったのでしょうが、②それと同じような感じでしょう。もちろんそれだけでなく、デザートのないレストランなんてヨーロッパにはあり得ませんから、寿司もデザートも一生懸命勉強しました。この頃の努力は今とても役立っています。世の中にムダな努力は本当にないですね。
うちのお店では、お椀の次は、「お凌ぎ」といって、小さなお寿司をお出します。
一貫だったり二貫だったりしますが、軽くお寿司を味わっていただきます。これはひと区切り(注3)の合図です。料理の最後は ( A ) で終わるのですが、途中で一回お寿司をお出しして、ここでとりあえずー段落。ちょっとお腹を落ち着かせてもらって、ここからまたお酒を飲みましょうという気分に持っていきます。
(注1) デザート:食後に出される菓子や果物
(注2) 修業:技術を習って身につけること
(注3) ひと区切り:ひとまずの切れ目
7 ①「困ったのは」とあるが、どうして困ったというのか。
1 ヨーロッパにはデザートがないレストランはないから
2 メニューにない料理を出すことは許されなかったから
3 まだ修業中でお寿司をにぎることができなかったから
4 寿司やデザートは一般の日本料理にはないものだから
8 ②「それと同じような感じ」とあるが、「それ」とは何を指すか。
1 日本人がイタリア料理の典型をピザだと誤解していること
2 フランス人が日本食のレストランで寿司を食べたがること
3 日本のイタリア料理のレストランでピザが食べられること
4 ヨーロッパのレストランでは寿司が人気があるということ
9 ( A )に入れるのに最も適当な語句はどれか。
1 お酒
2 気分
3 お椀
4 ご飯
パリのお店で仕事をしていたとき、①困ったのは、お客様に「寿司はできないの?」「デザートはないの?」と聞かれたことでした。
Khi còn làm tạimột cửa hàng ở Paris, ① tôi đã cảm thấy rất khó xử khi bị khách hàng hỏi “Không thể làm Sushi sao?”, “Không có tráng miệng à?”
お寿司は、日本料理とは修業が全然違うのですが、フランス人にとってみれば「日本レストランなのに寿司がないのはどうしてだー?」となるわけです。
Dù rằng việc học nấu món Nhật và việc học làm Sushi là 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau, nhưng đối với người Pháp, bởi một lẽ là “Sao nhà hàng Nhật mà lại không có sushi?”.
日本のイタリアレストランにピザがな くてしかられた時代もあったのでしょうが、②それと同じような感じでしょう。
Tôi cũng đã có lần bị la mắng trong một nhà hàng Ý ở Nhật Bản vì không có pizza, ② và đó cũng là cảm giác tương tự như vậy.
もちろんそれだけでなく、デザートのないレストランなんてヨーロッパにはあり得 ませんから、寿司もデザートも一生懸命勉強しました。
Và tất nhiên, không chỉ có vậy, một nhà hàng châu Âu mà lại không có món tráng miệng là điều không tưởng tượng nổi, thế nên tôi đã nỗ lực học làm cả sushi lẫn món tráng miệng.
この頃の努力は今とても役立っています。
Những nỗ lực lúc đó lúc này đã trở nên rất hữu ích.
世の中にムダな努力は本当にないですね。
Trong thế giới này quả thực là không có nỗ lực nào là lãng phí nhỉ.
うちのお店では、お椀の次は、「お凌ぎ」といって、小さなお寿司をお出します。
Trong cửa hàng của tôi, bên cạnh bát là một khay nhỏ dùng để phục vụ sushi cỡ nhỏ được gọi là “Oshinogi”.
一貫だったり二貫だったりしますが、軽くお寿司を味わっていただきます。
Ăn 1 miếng rồi 2 miếng, bạn cảm nhận được sushi một cách nhẹ nhàng.
これはひと区切りの合図です。
Đây là một dấu hiệu của sự tạm dừng.
料理の最後は ご飯 で終わるのですが、途中で一回お寿司をお出しして、ここでとりあえずー段落。
Các món ăn thường kết thúc bằng cơm, nhưng nếu giữa chừng phục vụ món sushi, thì đó chính là sự lắng đọng tạm thời.
ちょっとお腹を落ち着かせてもらって、ここからまたお酒を飲みましょうという気分に持っていきます。
Dạ dày có cảm giác dịu lại, từ đó tạo cảm giác muốn uống thêm một chút rượu nữa.
►(N) にとって: đối với ~, nhìn từ lập trường của ~
► (普通形[Aナな、Nの])わけ: Vì (có lý do) nên (việc đương nhiên).
► (V – ます形)得る/得ない: Có thể/ không thể ~
► お(V – ます形) する:động từ ở dạng Khiêm Nhường Ngữ. Dùng khi đối tượng thực hiện hành động là người nói, “tôi”.
► ~(V-て)もらう:(chủ ngữ) được (người bề trên) làm cho việc gì đó
♦ Cách nói lịch sự là ~(V-て)いただく
( 7 )
①「困ったのは」とあるが、どうして困ったというのか。
Tại sao người viết lại ① cảm thấy rất khó xử ?
1 ヨーロッパにはデザートがないレストランはないから
Vì đây là nhà hàng châu Âu mà lại không có món tráng miệng
2 メニューにない料理を出すことは許されなかったから
Vì không được phép phục vụ món ăn không có trong menu
3 まだ修業中でお寿司をにぎることができなかったから
Vì vẫn đang học việc nên không biết cách nắm sushi
4 寿司やデザートは一般の日本料理にはないものだから
Trong ẩm thực Nhật Bản nói chung không có sushi và món tráng miệng
♦ Căn cứ vào câu 「お寿司は、日本料理とは修業が全然違う」 (việc học nấu món Nhật và việc học làm Sushi là 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau)
( 8 )
②「それと同じような感じ」とあるが、「それ」とは何を指すか。
② và đó cũng là cảm giác tương tự như vậy,”đó” muốn chỉ điều gì?
1 日本人がイタリア料理の典型をピザだと誤解していること
Người Nhật đã bị nhầm lẫn rằng pizza là điển hình cho món ăn Ý
2 フランス人が日本食のレストランで寿司を食べたがること
Người Pháp muốn ăn Sushi tại nhà hàng Nhật
3 日本のイタリア料理のレストランでピザが食べられること
Có thể ăn pizza tại một nhà hàng Ý ở Nhật Bản
4 ヨーロッパのレストランでは寿司が人気があるということ
Tại các nhà hàng châu Âu là Sushi là món ăn được ưa thích
♦ Căn cứ vào các câu 「お寿司は、日本料理とは修業が全然違うのですが、フランス人にとってみれば「日本レストランなのに寿司がないのはどうしてだー?」となるわけです。」 (Dù rằng việc học nấu món Nhật và việc học làm Sushi là 2 vấn đề hoàn toàn khác nhau, nhưng đối với người Pháp, bởi một lẽ là “Sao nhà hàng Nhật mà lại không có sushi ?“)
♦ 「日本のイタリアレストランにピザがなくてしかられた時代もあった」 (Tôi cũng đã có lần bị la mắng trong một nhà hàng Ý ở Nhật Bản vì không có pizza)
( 9 )
( A )に入れるのに最も適当な語句はどれか。
Từ nào thích hợp nhất để điền vào A?