夫がいたころは、枝豆大好きだった夫から、「店に出ているかぎり毎晩でもいいから」と言われて、夕食にゆでたてを出していた。晩酌(注1)がまずくなるからと、昼食も控える(注2)ときもあったくらいで、ましておやつに枝豆など考えられなかったであろう。その習慣で私も枝豆は夕食のものと思い込んでいた。
独りになってからの私は、一人でお酒は飲まないので、いつの間にかおやつに枝豆を食べ始めた。冷やした枝豆の味も覚えたのだが、同じ枝豆でも、お酒と一緒のときと、ひたすらお豆を楽しんで食べるときの味は別のように思う。環境が変わると、ものの食べ方まで変わるものなのだと気がついた。
今夜は、チリメンジャコを少し入れ、しょうゆ味の枝豆ご飯を炊くことにしよう。
(注1)晩酌(ばんしゃく):家で夕食を食べるときにお酒を飲むこと
(注2)控える(ひかえる):制限する
「おやつに枝豆など考えられなかったであろう」とあるが、なぜか。
1 夕食で食べる分の枝豆がなくなってしまうから
2 枝豆をおやつで食べるのは普通ではないから
3 ひとりだけで枝豆を食べるのはさみしいから
4 枝豆は夕食で食べるべきものと思っていたから
夫がいたころは、枝豆大好きだった夫から、「店に出ているかぎり毎晩でもいいから」と言われて、夕食にゆでたてを出していた。
Khi chồng tôi còn sống, tôi thường dọn món Edamame vào buổi tối vì chồng tôi, một người rất thích món Edamame, nói là “chừng nào tiệm còn dọn ra món này thì tối nào cũng ăn được”.
晩酌がまずくなるからと、昼食も控えるときもあったくらいで、ましておやつに枝豆など考えられなかったであろう。
Dùng cùng với rượu vào bữa tối sẽ rất dở, nên nhiều khi ngay cả bữa trưa tôi cũng hạn chế ăn, thì huống chi là ăn Edamame trong bữa phụ, làm sao tôi có thể tưởng tượng ra nổi.
その習慣で私も枝豆は夕食のものと思い込んでいた。
Vì thói quen đó mà tôi cứ đinh ninh rằng Edamame là món dành cho bữa tối.
独りになってからの私は、一人でお酒は飲まないので、いつの間にかおやつに枝豆を食べ始めた。
Từ lúc còn lại một mình, vì không uống rượu một mình, nên không biết từ bao giờ tôi bắt đầu ăn Edamame trong bữa phụ.
冷やした枝豆の味も覚えたのだが、同じ枝豆でも、お酒と一緒のときと、ひたすらお豆を楽しんで食べるときの味は別のように思う。
Tôi cũng nhớ cái vị Edamame lành lạnh, nhưng tôi thấy hình như khác nhau về mùi vị của nó khi dùng cùng với rượu và khi nhâm nhi thưởng thức hạt đậu, cho dù cũng vẫn là Edamame như nhau.
環境が変わると、ものの食べ方まで変わるものなのだと気がついた。
Và nhận ra một điều rằng khi môi trường thay đổi thì ngay cả cách ăn uống cũng sẽ đổi thay.
今夜は、チリメンジャコを少し入れ、しょうゆ味の枝豆ご飯を炊くことにしよう。
Tối nay sẽ làm một bữa cơm với Edamame xào nước tương với một ít cá khô.
►(普通形[Aナな_Nの]) かぎり: chừng nào còn, chỉ cần
► (V – ます形) たてのN/たてだ: vừa mới ~ xong
► (V – ます形) はじめる: bắt đầu
► (普通形[Aナ、Nの]) もの: nói về thứ được coi là tự nhiên, thuộc về bản chất, tính cách, xu hướng
► (Vる/ない) ことにする:quyết định làm / không làm ~ (ý chí của bản thân)
「おやつに枝豆など考えられなかったであろう」とあるが、なぜか。
Tại sao lại nói “việc ăn đậu nành trong bữa phụ, làm sao tôi có thể tưởng tượng ra nổi.”?
1 夕食で食べる分の枝豆がなくなってしまうから
1 Vì sẽ làm mất phần đậu nành để dành cho bữa tối
2 枝豆をおやつで食べるのは普通ではないから
2 Tôi ăn bữa phụ bằng đậu nành là không bình thường
3 ひとりだけで枝豆を食べるのはさみしいから
3 Vì ăn đậu nành một mình thì rất cô đơn
4 枝豆は夕食で食べるべきものと思っていたから
4 Vì người viết nghĩ rằng đậu nành là món dành cho bữa tối
♦ Dựa vào câu ngay sau đó 「その習慣で私も枝豆は夕食のものと思い込んでいた。」 (Vì thói quen đó của chồng khiến cả tôi cũng tin rằng đậu nành là món dành cho bữa tối.)