20XX年7月吉日(※1)
山本 太郎 様
お茶菓子株式会社 営業部 お客様係
田中 緑
当社商品へのご質問について
拝啓 盛夏の候(※2)、ますますご健勝のこととお喜び申し上げます。
このたびは、当社の新商品「ティータイム・キュータイム」についてお問い合わせをいただき、有難うございました。
この商品は、毎日のおやつとして開発したもので、とくに紅茶とともに召し上がっていただきたいクッキーです。
「ティータイム・キュータイム」という名前は、ティータイムつまりお茶の時間と、キュータイムを組み合わせました。キュータイムは、仕事や勉強の休み時間、休むという漢字はキュウとも読み、休憩、休息、休暇という言葉もあるので、それを名前にしました。
当社商品の名前に関心をお寄せいただきまして有難うございました。「ティータイム・キュータイム」を一箱同封いたします。どうぞ、お茶の友としてご試食ください。
今後ともよろしくお願い申し上げます。
敬具
(※1)吉日:特定の日付を書かないときに使います。吉はよいという意味です。
(※2)盛夏の候:手紙でのあいさつの表現。7月に書くときのあいさつです。
1 この手紙を書いたのは誰か。
1 山本太郎
2 敬具
3 田中緑
4 お茶菓子株式会社の社長
2 この手紙はもらった手紙への返事である。もらった手紙には、どんなことが書いてあったか。
1 「ティータイム・キュータイム」の味について聞きたい。
2 「ティータイム・キュータイム」の値段について聞きたい。
3 「ティータイム・キュータイム」の名前について聞きたい。
4 「ティータイム・キュータイム」を売っている店について聞きたい。
3 この手紙とともに送られてくるものは何か。
1 「ティータイム・キュータイム」というお菓子
2 お茶菓子株式会社の会社案内
3 紅茶
4 お茶
Một ngày tốt lành tháng 7 năm 20XX
Kính gửi ngài Yamamoto Tarou
Nhân viên phụ trách khách hàng, bộ phận kinh doanh, công ty cổ phần bánh trà
Tanaka Midori
Về câu hỏi liên quan đến sản phẩm của công ty chúng tôi
Kính gửi, trong tiết trời mùa hè, chúng tôi vui mừng khi biết ngài luôn dồi dào sức khỏe.
Lần này, chúng tôi lấy làm biết ơn khi nhận được câu hỏi về sản phẩm “T time - Q time”, sản phẩm mới công ty chúng tôi.
Sản phẩm này loại bánh quy được nghiên cứu phát triển làm món ăn nhẹ hàng ngày, đặc biệt dùng kèm khi uống trà đen.
Cái tên “T time - Q time” là sự kết hợp giữa của T time - giờ uống trà, và Q time.
Q time là chữ Hán mang nghĩa nghỉ ngơi - thời gian giải lao lúc học hành, làm việc, cũng được đọc là “Kyu” như trong chữ “kyukei” (sự nghỉ ngơi), “kyusoku” (giải lao), “kyuka” (kì nghỉ), vì thế chúng tôi đã lấy đó để đặt tên cho sản phẩm của mình.
Rất cảm ơn quý khách đã quan tâm đến tên sản phẩm của công ty chúng tôi.
Chúng tôi có gửi kèm 1 hộp bánh “T time - Q time”
Quý khách cứ ăn thử khi dùng kèm với trà.
Rất mong từ đây về sau cũng sẽ nhận được sự giúp đỡ của quý khách.
Kính thư
( 1 )
4 お茶菓子株式会社の社長
Giám đốc công ty cổ phần bánh kẹo (ăn khi uống trà)
♦Lá thư này là của Tanaka Midori thuộc bộ phận chăm sóc khách hàng, phòng kinh doanh của công ty bánh trà gửi cho Yamamoto Tarou. Keigu là từ dùng ở cuối thư thể hiện sự trang trọng, không phải tên người.
( 2 )
この手紙はもらった手紙への返事である。もらった手紙には、どんなことが書いてあったか。
Lá thư này là hồi âm cho lá thư đã nhận. Trong lá thư đã nhận, có viết chuyện gì?
1 「ティータイム・キュータイム」の味について聞きたい。
Muốn hỏi về vị của “T time - Q time”.
2 「ティータイム・キュータイム」の値段について聞きたい。
Muốn hỏi về giá của “T time - Q time”.
3 「ティータイム・キュータイム」の名前について聞きたい。
Muốn hỏi về tên của “T time - Q time”.
4 「ティータイム・キュータイム」を売っている店について聞きたい。
Muốn hỏi về cửa hàng bán “T time - Q time”.
♦当社商品の名前に関心をお寄せいただきまして有難うございました→ người viết lá thư trước muốn hỏi về tên của sản phẩm.
( 3 )
この手紙とともに送られてくるものは何か。
Cái gì được gửi kèm với lá thư này?
1 「ティータイム・キュータイム」というお菓子
Chiếc bánh “T time - Q time”.
2 お茶菓子株式会社の会社案内
Thông tin công ty của công ty cổ phần bánh kẹo (ăn khi uống trà).
♦「ティータイム・キュータイム」を一箱同封いたします→ gửi kèm một hộp bánh.