ついこの前、近くのお店に買い物に行った時のこと。
私がお店を出ようとすると、前に電動三輪車に乗ったおじいさんがいた。私は急いでいたので、そのおじいさんを追い越して、先に自動ドアの前に立った。ドアが開くと、①「ありがとう」という声が聞こえた。驚いて振り返ると、うれしそうに笑顔でお礼を言うおじいさんがいた。あっと思った私は、おじいさんが通り過ぎるのを待った。
私は②おじいさんに、とても申し訳ない気がした。お礼を言われるまで、おじいさんにとって自動ドアを通ることが大変だなんて、少しも気付かなかった。結果として親切な行動となったが、それは偶然のことで、親切な気持ちではなかったのだから。
私には何ともないことでも、苦労する人がいるのだと、実感した出来事だった。 その人の立場にならなければ、なかなか分からないことだけれど、今度こんな状況に出合ったら、すぐに気が付くようにしたい。そして、今度はお礼を言われても、それにこたえられるような、気持ちからの行動にしたい。
(注1) 電動三輪車:歩くのが困難な人のために作られた、電気で動く乗り物
(注2) 振り返る:後ろを見る
1 おじいさんはなぜ①「ありがとね」と言ったのか。
1.動かなくなった電動三輪車を押してくれると思ったから
2.自分のために電動三輪車を運んでくれると思ったから
3.自分に合わせてゆっくり歩いてくれたと思ったから
4.自分のために自動ドアを開けてくれたと思ったから
2 筆者はなぜ②「おじいさんに、とても申し訳ない気がした」のか。
1.おじいさんが他の人と間違えて筆者にお礼を言ったから
2.親切な気持ちからしたのではないのに、ありがとうと言われたから
3.お礼を言われたのに、おじいさんが自動ドアを通るのを助けてあげなかったから
4.おじいさんが自動ドアを通るのが大変だと気付かず、ドアを閉めてしまったから
3 筆者はこれからどうしようと思っているか。
1.お礼を言われたから、今度ははっきり返事をしたい
2.相手のことを考えて、自分から人を助ける行動をしたい
3.困っているところを助けられたら、必ずお礼を言うようにしたい
4.自分には何ともないことでも、他の人がいやがることはしないようにしたい
ついこの前、近くのお店に買い物に行った時のこと。
Đây là câu chuyện xảy ra gần đây khi tôi đi mua đồ ở cửa hàng gần nhà.
私がお店を出ようとすると、前に電動三輪車に乗ったおじいさんがいた。
Khi tôi định bước ra khỏi cửa hàng, thì phía trước có một ông lão đang ngồi trên chiếc xe điện 3 bánh dành cho người khuyết tật.
私は急いでいたので、そのおじいさんを追い越して、先に自動ドアの前に立った。
Vì đang vội nên tôi đã vượt qua ông lão để đứng trước cánh cửa tự động.
ドアが開くと、①「ありがとう」という声が聞こえた。
Khi cánh cửa mở ra thì tôi nghe thấy tiếng ①“Cảm ơn anh”.
驚いて振り返ると、うれしそうに笑顔でお礼を言うおじいさんがいた。
Tôi giật mình quay đầu lại, hóa ra là ông lão nói cảm ơn với vẻ mặt tươi cười hạnh phúc.
あっと思った私は、おじいさんが通り過ぎるのを待った。
Ngay lập tức, tôi đứng chờ cho cụ đi qua.
私は②おじいさんに、とても申し訳ない気がした。
Tôi ②cảm thấy thật có lỗi với ông lão đó.
お礼を言われるまで、おじいさんにとって自動ドアを通ることが大変だなんて、少しも気付かなかった。
Cho đến lúc được nói cảm ơn, tôi đã không hề nhận ra rằng việc đi qua cánh cửa đó là khó khăn đến thế nào đối với cụ.
結果として親切な行動となったが、それは偶然のことで、親切な気持ちではなかったのだから。
Mặc dù hành động của tôi là một việc tốt nhưng đó chỉ là một điều ngẫu nhiên vì tôi đã không hề có ý định tử tế đó.
私には何ともないことでも、苦労する人がいるのだと、実感した出来事だった。
Qua sự việc trên tôi đã cảm nhận được rằng có những việc đối với tôi thì không là gì nhưng vẫn có những người sẽ phải vất vả vì nó.
その人の立場にならなければ、なかなか分からないことだけれど、今度こんな状況に出合ったら、すぐに気が付くようにしたい。
Nếu không tự đặt mình vào vị trí của người đó thì không thể nhận ra được, nhưng nếu lần tới gặp tình huống như thế này, tôi muốn mình có thể ngay lập tức nhận ra.
そして、今度はお礼を言われて 、それにこたえられるような、気持ちからの行動にしたい。
Và lần tới dù được nói cảm ơn, thì tôi muốn rằng hành động đáp lại đó xuất phát từ thực tâm.
►~ので: nêu ra lý do, nguyên nhân ~
►Vようとする :định làm gì
►N にとって: đối với N
( 1 )
おじいさんはなぜ①「ありがとね」と言ったのか。
Tại sao cụ già lại nói “①Cảm ơn anh”?
1 動かなくなった電動三輪車を押してくれると思ったから
Vì cụ nghĩ rằng tác giả sẽ đẩy chiếc xe không hoạt động được hộ mình
2 自分のために電動三輪車を運んでくれると思ったから
Vì cụ nghĩ rằng tác giả sẽ mang chiếc xe đi hộ mình.
3 自分に合わせてゆっくり歩いてくれたと思ったから
Vì cụ nghĩ rằng tác giả đã chậm rãi đi bộ cùng với mình.
4 自分のために自動ドアを開けてくれたと思ったから
Vì cụ nghĩ rằng tác giả đã mở cửa giúp mình.
( 2 )
筆者はなぜ②「おじいさんに、とても申し訳ない気がした」のか。
②cảm thấy thật có lỗi với ông lão đó
1 おじいさんが他の人と間違えて筆者にお礼を言ったから
Vì cụ già đã nói lời cảm ơn nhầm với tác giả thay vì người khác.
2 親切な気持ちからしたのではないのに、ありがとうと言われたから
Vì tác giả không thực sự có ý định tử tế nhưng lại được cảm ơn.
3 お礼を言われたのに、おじいさんが自動ドアを通るのを助けてあげなかったから
Vì dù được cảm ơn nhưng tác giả đã không giúp cụ già đi qua cánh cửa đó.
4 おじいさんが自動ドアを通るのが大変だと気付かず、ドアを閉めてしまったから
Vì tác giả đã không nhận ra được khó khăn của cụ già khi qua cửa nên đã đóng cánh cửa lại.
( 3 )
筆者はこれからどうしようと思っているか。
Từ giờ trở đi, tác giả định sẽ làm gì?
1 お礼を言われたから、今度ははっきり返事をしたい
Vì đã được cảm ơn nên lần sau sẽ trả lời rõ ràng.
2 相手のことを考えて、自分から人を助ける行動をしたい
Suy nghĩ đến đối phương và tự bản thân muốn được hành động để giúp đỡ họ.
3 困っているところを助けられたら、必ずお礼を言うようにしたい
Khi gặp khó khăn mà được giúp đỡ thì chắc chắn sẽ nói lời cảm ơn.
4 自分には何ともないことでも、他の人がいやがることはしないようにしたい
Không muốn làm những việc tuy không ảnh hưởng đến mình nhưng gây khó chịu cho người khác.