山田 「どうしたんですか。元気が ないですね。」
中村 「かばんを ( 1 )です。」
山田 「それは たいへんだ。どこで なくしたか わかりますか。」
中村 「よく わからないんですが、電車の 中に わすれたらしいんです。」
山田 「駅へ 行って、聞いて みましたか。」
中村 「( 2 )。でも、見つかりませんでした。」山田 「お金や 大事な ものが 入って いたんですか。」
中村 「お金は ほとんど 入って いません。でも、先生に( 3 )大事な 本が 入って いたんです。とても 大切な 本なんです。」
山田 「そうですか。お金が たくさん ( 4 )、もどって こないかもしれませんが、本だけだから たぶん、だいじょうぶですよ。」
中村 「そうでしょうか。」
山田 「見つけた 人にも、( 5 )は わかりますからね。きっと 見つけた人が 駅に とどけて くれますよ。」
( 1 )
1.なくして しまったん
2.なくしたん
3.なくなって しまったん
4.なくなったん
( 2 )
1.まだです
2.もうすぐです
3.もちろんです
4.やっぱりです
( 3 )
1.お貸しした
2.お借りした
3.お貸しに なった
4.お借りに なった
( 4 )
1.入って いて
2.入って いたら
3.入って いても
4. 入って いたから
( 5 )
1.本が 大切な こと
2.あなたの 先生の こと
3.かばんの 中の お金の こと
4.あんたの かばんの こと
山田 「どうしたんですか。元気が ないですね。」
Yamada: Có chuyện gì vậy. Trông cậu không được khỏe..
中村 「かばんを なくして しまったんです。」
Nakamura: Tôi vừa đánh mất chiếc túi mất rồi.
山田 「それは たいへんだ。どこで なくしたか わかりますか。」
Yamada: Thế thì gay thật. Cậu có biết bị mất ở đâu không?
中村 「よく わからないんですが、電車の 中に わすれたらしいんです。」
Nakamura: Không rõ lắm, nhưng có vẻ là để quên trên xe điện.
山田 「駅へ 行って、聞いて みましたか。」
Yamada: Đã đến nhà ga hỏi thử chưa?
中村 「もちろんです。でも、見つかりませんでした。」
Nakamura: Tất nhiên rồi. Nhưng không tìm thấy
山田 「お金や 大事な ものが 入って いたんですか。」
Yamada: Trong đó có tiền và những thứ quan trọng hả?
中村 「お金は ほとんど 入って いません。でも、先生に お借りに した 大事な本が 入って いたんです。とても 大切な 本なんです。」
Nakamura: Trong đó hầu như không có tiền. Tuy nhiên, trong đó có cuốn sách quan trọng đã mượn của thầy. Một cuốn sách rất quan trọng
山田 「そうですか。お金が たくさん 入って いたら、もどって こないかもしれませんが、本だけだから たぶん、だいじょうぶですよ。」
Yamada: Vậy à. Nếu trong đó có nhiều tiền, có thể nó sẽ không trở lại, nhưng vì chỉ có cuốn sách nên chắc là không sao đâu.
山田 「見つけた 人にも、 本が 大切な こと は わかりますからね。きっと 見つけた人が 駅に とどけて くれますよ。」
Yamada: Người tìm thấy chắc cũng sẽ hiểu về sự quan trọng của cuốn sách này thôi. Bảo đảm người tìm thấy sẽ gửi nó đến nhà ga cho bạn.
► Vてしまう:~ mất (lỡ làm gì mất), trót – (làm gì). Thường có dạng Vてしまった
► ~(普通形[Aナ、Nだ]) らしい:có vẻ như ~
► Vてみる: làm ~ thử xem
► Vていく、Vてくる: mô tả hành động trước khi đi hoặc đến một nơi nào đó
♦ Vて行く:~ đi. Sự việc được nói tại điểm xuất phát.
♦ Vて来る:~ đến. Sự việc được nói tại điểm đến. Đặc biệt còn dùng cho chủ thể từ điểm khác thực hiện hành động rồi quay trở lại điểm đến để nói.
► ~(普通形[Aナ、Nだ]) かもしれません。có lẽ là ~, nghĩ là ~ (mức độ chắc chắn thấp hơn so với でしょうvà と思います)
►~(普通形) んです。
♦ Người nói giải thích lý do về lời nói hay hành động của mình
♦ Người nói phỏng đoán, xác nhận lại sau khi đã nhìn, nghe một điều gì đó (mang tính chất tò mò).
► Vてくれる: (ai đó) làm gì cho (V – ます形)
► お (V – ます形) になる:động từ ở dạng Kính ngữ. Dùngkhi đối tượng thực hiện hành động là người bề trên.
► お (V – ます形) する:động từ ở dạng Khiêm Nhường Ngữ. Dùng khi đối tượng thực hiện hành động là người nói, “tôi”.
► Vて: vì ~ (nguyên nhân)
► Vている~: đang ~
► V-たら~: giả sử, nếu như
► (普通形)から~: bởi vì, vì
► Vても~:dẫu là, dù cho
(1)
(2)
(3)
♦借りる:cho mượn
∆ この辞書借りてもいいですか。
♦貸す:mượn
∆ bản thân nó mang nghĩa là đồ của người khác nên bắt buộc phải kèm theo những từ như sau: 「貸してくれる」、「貸してもらう」、「貸していただけく」để nó mang nghĩa là mình đi mượn.
(4)
( 5 )
1 本が 大切な こと
Sự quan trọng của cuốn sách này