Chẳng hạn tại cửa hàng nọ, người ta chuẩn bị những nhân viên đi mua sắm cùng, dịch vụ thức uống, hay những căn phòng mà những người khách đặc biệt có thể thong thả nghỉ ngơi.
特別に されたいと いう お客の 気持ちを 考えた やり方です。
Cách làm suy nghĩ đến cảm xúc của khách hàng, muốn làm gì một cách đặc biệt.
お金持ちの ほうが たくさん 物を 買って くれると いう ことなのでしょう。
Có lẽ là người giàu sẽ mua nhiều đồ cho mình.
問題1( ___ )の 中に てきとうな ことばを 入れなさい。
Điền từ thích hợp vào dấu ngoặc.
1 ためだけの
chỉ vì
2 ばかりの
chỉ có
3 ためばかりの
chỉ toàn vì
4 だけのため
vì chỉ
問題2 さいきんの デパートは どう なりましたか。
Các cửa hàng bách hoá gần đây trở nên như thế nào?
1 お金持ち以外 サービスしないように なりました。
Chỉ có những dịch vụ cho người giàu.
2 お金持ちだけが 来るように なりました。
Chỉ người giàu mới đến.
3 たくさん 買ったとき うけられる 特別な サービスを 始めました。
Bắt đầu có những dịch vụ đặc biệt có thể nhận được khi mua sắm nhiều.
4 特別な お客だけ 特別な サービスを する ところも 出て きました。
Có nhiều nơi cung cấp dịch vụ đặc biệt chỉ dành cho các khách hàng đặc biệt.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo