お茶は コーヒーと 同じように、世界中で 飲まれて います。
Trà được dùng trên khắp thế giới tương tự như cà phê.
しかし 国が ちがうと その 作り方や 飲み方が ちがいます。
Tuy nhiên, tuỳ vào mỗi quốc gia, cách pha và cách uống sẽ khác nhau.
お茶は 中国で 生まれましたが、中国では 半分※発酵させた「ウーロン茶」などを 飲んで います。
Trà bắt nguồn từ Trung Quốc, nhưng ở Trung Quốc người ta uống trà Ô-long lên men một nửa.
インドは 世界で いちばん たくさん お茶を 作って います。
Ấn Độ làm nhiều trà nhất trên thế giới.
インド人は「こう茶」を よく 飲みます。
Người Ấn Độ thường uống trà hồng trà.
ヨーロッパや アメリカなどでも よく 飲まれて います。
Ở châu Âu cũng như châu Mỹ người ta cũng rất hay dùng.
こう茶は ぜんぶ 発酵 させて 作ります。
Người ta làm hồng trà bằng cách cho lên men toàn bộ.
また ほかの お茶と ちがって、こう茶は 何も 入れないで 飲んだり さとうや ミルクと いっしょに 飲んだり します。
Ngoài ra, khác với các loại trà khác, người ta uống hồng trà bằng cách không bỏ thêm gì hay thêm đường, sửa.
日本では 発酵させない 日本茶が いちばん よく 飲まれて います。
Ở Nhật, người ta thường dùng nhất là loại trà Nhật không cho lên men.
日本茶は 「ウーロン茶」と同じように 何も 入れないで 飲みます。
Cũng giống như trà Ô-long, trà người ta không cho thêm gì để uống.
3つの お茶は 作り方が ちがいますし、味も 中に 入って いる 物も ちがいますが、お茶の 木は 同じです。
Ba loại trà cách dùng khác nhau, mùi vị và cái bỏ vào bên trong khác nhau, nhưng cây trà thì lại giống nhau.
そして どれも 体に いいのです。
Và cái nào cũng tốt cho cơ thể.
問題1 お茶の ちがいについて 何と 書かれて いますか。
Đoạn văn viết gì về sự khác nhau của các loại trà?
1 お茶は 作り方が ちがっても 入って いる 物は 同じです。
Tuy cách pha khác nhau nhưng cái bỏ vào bên trong trà thì lại như nhau.
2 味が ちがうのは お茶の 木が ちがうからです。
Mùi vị khác nhau là do cây trà khác nhau.
3 作り方は ちがっても みんな 体に いいです。
Tuy cách pha khác nhau nhưng đều tốt cho sức khoẻ.
4 日本茶は あまり 発行させない ほうが 味が いいです。
Trà Nhật thì loại không lên men nhiều sẽ tốt cho sức khoẻ hơn.
1 飲む お茶で どこの 国の 人が 分かります。
Với trà uống thì người nước nào cũng biết.
2 インド人は 毎日 こうちゃを 飲んで います。
Người Ấn Độ ngày nào cũng uống hồng trà.
3 中国は 世界で 三ばん目に お茶を たくさん 作って います。
Trung Quốc làm nhiều hồng trà thứ ba trên thế giới.
4 どれだけ 発酵させるかで ちがった お茶が 生まれます。
Bằng cách cho lên men đến đâu, sẽ cho ra loại trà đó.