昨日 お客さんが 2人 ケーキを 持って 来ました。
Hôm qua, có 2 vị khách mang đến cho tôi 2 cái bánh ngọt.
みんなで それを 食べました。
Mọi người đã cùng ăn cái bánh đó.
家族は 5人ですが 兄は いませんでした。
Gia đình tôi có 5 người nhưng không có anh trai.
一人が 一つ 食べました。
Mỗi người đã ăn 1 cái.
残ったので れいぞうこに 入れました。
Vì là còn dư thừa nên đã cất vào tủ lạnh.
今日 妹が 一つ わたしが 一つ 食べますが( まだ )れいぞうこに 二つあります。
Hôm qua tôi em gái ăn 1 cái, tôi ăn 1 cái, mà trong tủ lạnh vẫn còn 2 cái bánh.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.もう
2.まだ
3.すぐ
4.また
答え:2
1.「食べました」の 後に 「もう」が 続く 時は 「もう ありません」になるから ✕。
Dùng "もう" phía sau "食べました", thì cách dùng đúng là "もう ありません", thế nên đây là đáp án sai.
2.「食べました」の 後の 「まだ」は 「あります」に 続くから 〇。
Dùng "まだ" phía sau "食べました", thì tiếp nối sau là "あります", thế nên đây là đáp án đúng.
3.「すぐ」は 「~を する」と いうような 動詞と 使うから ✕。
"すぐ" được sử dụng với động từ như là "~を する".
4.「また」は 前と 同じ ことを 「する」か 「なる」に 続くから ✕。
"また" thì tiếp theo sau là "する" hay là "なる", với hành động tương tự điều trước đó, thế nên đây là đáp án sai.
問2
お客さんは ケーキを いくつ 持って きましたか。
Vị khách đã mang đến bao nhiêu cái bánh?
1.9こ
9 cái
2.10こ
10 cái
3.11こ
11 cái
4.12こ
12 cái
答え:2
客が 2人 家族は 5人だが お兄さんは いなかったから 4人。
Có 2 người khách và gia đình có 5 người thế nhưng anh trai không có mặt thế nên có 4 người.
1人が 1つ 食べだから 全部で 6つ 食べた。
Mỗi người ăn 1 cái vì vậy tổng cộng đã ăn 6 cái.
今日 妹と この 人が 2つ 食べた。
Hôm nay, em gái và người này đã ăn 2 cái.
れいぞうこに まだ 2つ あるから 6+2+2=10 2が 〇。
Trong tủ lạnh vẫn còn 2 cái, 6 + 2 + 2 = 10 nên đáp án 2 đúng.