わたしは( 働き )ながら 大学で 勉強して います。
Tôi vừa học đai học vừa đi làm.
奨学金は もらって いません。
Tôi không được nhận học bổng.
日本の ほとんどの 奨学金は 借金と 同じですから、卒業してから 返します。
Học bổng hầu hết của Nhật thì giống như một khoản nợ nên sẽ trả lại sau khi tốt nghiệp.
返すのは とても 大変ですから お金を 借りたくなかったのです。
Việc trả lại vô cùng vất vả nên tôi cũng không muốn mượn tiền.
仕事の 後で すぐに 大学に 行って 勉強するのは 疲れますが、学校の 先生に なりたいですから がんばって います。
Sau khi kết thúc công việc thì lập tức tối đến đại học học tập thì cũng mệt mỏi nhưng tôi cố gắng vì tôi muốn trở thành một giáo viên của trường.
会社で パソコンを 打ったり コピーを したり します。
Ở công ty, tôi làm những công việc như đánh máy và photo.
手紙を 出したり 銀行で お金を 振り込んだりも します。
Tôi cũng gửi thư hay là chuyển khoản tiền qua ngân hàng.
仕事が つまらないと 思う 時も ありますが、わたしには 仕事が 5時に 終わる ことが 一番 大切です。
Cũng có lúc tôi nghĩ công việc thật nhàm chán nhưng điều quan trọng nhất đối với tôi là công việc kết thúc vào 5 giờ.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.働く
2.働いて
3.働き
4.働いた
答え:3 「~ながら」は 「~」に ます形が 入るから 3が 〇。
"~ながら" thì sẽ điền thể ます vào trong "~" nên đáp án 3 đúng.
問2
この 人の 仕事で ないのは どれですか。
Cái nào sao đây không phải là công việc của người này?
1.パソコンを
打つ こと
Việc gõ máy tính.
2.コピーを する こと
Việc Copy.
3.銀行で お金を 出す こと
Việc rút tiền ở ngân hàng.
4.郵便を 出しに 行く こと
Việc đi gửi đồ ở bưu điện.
答え:3
1・2・4について 「する」と 書いて ある。
Ở đáp án 1, 2 và 4 trong đoạn văn có viết "する".
「振り込む」と 書いて あるが 「お金を 出す」と書いて ないから 3が 〇。
Trong đoạn văn có viết "Chuyển tiền" mà không viết là "Rút tiền" nên đáp án 3 đúng.
問3
どうして 仕事が 5時に 終わる ことが いちばん 大切ですか。
Tại sao điều quan trọng nhất là công việc kết thúc lúc 5 giờ?
1.
仕事が つまらないから
Vì công việc nhàm chán
2.大学に 行くから
Vì đi đến trường đại học
3.友だちに 会うから
Vì gặp bạn bè
4.仕事が 簡単だから
Vì công việc đơn giản
答え:2 「仕事の 後で すぐに 大学に 行く」と あるから 2が 〇。
Vì trong đoạn văn có viết "Sau khi kết thúc công việc thì ngay lập tức đến trường học" nên đáp án 2 đúng.