駅の 前に 新しい パン屋が できました。
Một tiệm bánh mì ở trước nhà ga mới mở cửa.
一周間は( どの )菓子パンも 1つ 150円で 売っています。
Trong một tuần, bất kỳ bánh mỳ ngọt nào cũng được bán với giá 150 yên/cái.
それに 菓子パン 5つで メロンパンを 1つ おまけします。
Hơn nữa, khi mua 5 cái bánh mỳ ngọt sẽ được tặng 1 cái bánh mì dưa lưới.
わたしは 菓子パンを 5つ 友だちは 3つ 買いました。
Tôi đã mua 5 cái bánh ngọt và bạn tôi đã mua 3 cái.
この 店の 前に 椅子と テーブルが あって 買った パンを 食べたり 飲み物を 飲んだり できます。
Trước cửa hàng này, có ghế và bàn, có thể ăn bánh mì và uống đồ uống mà bạn đã mua.
天気が よい日には 学校から 帰って きた 多くの 学生たちが よく おしゃべりして います。
Vào ngày đẹp trời thì nhiều học sinh thường trò chuyện lúc đi học về.
サンドイッチも 売って いますから お昼に そこで 食べて いる 人も 売ます。
Ở đây cũng bán bánh mỳ Sandwich, thế nên cũng có người ăn trưa ở đó.
問1
( )の 中に よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.何
2.どれ
3.どの
4.どこの
答え:3
1.「何パンですか。」と 聞く ことは できるが 「何パン(わからない パン)」について 「~です」のように 説明する ことは できないので ✕。
Có thể từng hỏi rằng là "Bánh mì gì?", nhưng không thể giải thích theo kiểu "~です" về "bánh mì gì (không biết rõ về bánh mì)", nên đáp án này sai.
2.「どれ」の 後は 名詞が 来ないから ✕。
Sau "どれ" không đi kèm với danh từ nên đáp án này sai.
3.「どの ~も」は 全部の 意味だから 〇。
Bởi vì "どの ~も" có nghĩa là tất cả mọi thứ nên đáp án này đúng.
4.「どこの ~も」は 「ほかの 店の 菓子パンも」の 意味に なるから ✕。
Bởi vì "どこの ~も" sẽ có nghĩa là "Bánh ngọt của cửa hàng khác cũng vậy" nên đáp án này sai.
問2
今 二人の パンは 全部で いくつ ありますか。
Bánh mỳ của hai người hiện tại tấc cả có bao nhiêu cái?
1.ななつ
7 cái
2.やっつ
8 cái
3.ここのつ
9 cái
4.とお
10 cái
答え:3 Đáp án : 3
この 人は 5つ 買ったので おまけを 1つ もらった。
Người này mua 5 cái bánh ngọt nên đã được tặng 1 cái.
友だちが 3つ 買ったので 全部で 9つに なる 3が 〇。
Người bạn mua 3 cái nên tấc cả là 9 cái, đáp án 3 đúng.
問3
どんな パン屋ですか。
Là tiệm bánh mỳ như thế nào?
1.
店の
中に
食べる ところが あります。
Có nơi để ăn bên trong cửa hàng.
2.菓子パンだけしか 売って いません。
Chỉ bán bánh mỳ ngọt.
3.毎日 学生たちが たくさん 来ます。
Nhiều học sinh đến mỗi ngày.
4.パンを 売って いるだけでは ありません。
Không chỉ bán bánh mỳ.
答え:4
1. 店の 外に あるから ✕。
Vì nó nằm ngoài cửa hàng nên đáp án này sai.
2. サンドイッチも あるから ✕。
Vì cũng có bánh mỳ Sandwich nên đáp án này sai.
3.「学校から 帰って きた」と ある。日曜日も あるから 毎日では ないから ✕。
Trong đoạn văn có viết "trên đường đi học về". Bởi vì có ngày chủ nhật nữ nên không phải mỗi ngày, nên đáp án này sai.
4. 食べたり 飲み物を 飲んだり できる ところも あるから 〇。
Vì có nơi để có thể ăn và uống nên đáp án này đúng.