日本の レストランは 最初に 水か お茶が 出ます。
Ở nhà hàng Nhật Bản, nước uống hoặc trà thì được phục vụ trước hết.
おしぼりが 出る ところも 多いです。
Có nhiều nơi thì có cả khăn ướt.
おしぼりは ぬれた タオルで 食事の 前に 手を ふきます。
Người ta dùng khăn ướt để lau tay trước khi dùng bữa.
おしぼりは 手を ふく 物ですから 顔や テーブルを( ふかないで )ください。
Khăn ướt dùng để lau tay vì thế không được lau bàn hay lau mặt.
しかし ファストフード店などに ある 紙の おしぼりは いろいろな ところを ふいても 大丈夫です。
Tuy nhiên, giấy ướt ở trong cửa hàng thức ăn nhanh thì có thể lau ở nhiều nơi cũng được.
熱い おしぼりも 冷たい おしぼりも あります。
Cũng có cả khăn ướt nóng và khăn ướt lạnh.
これらは サービスです。
Những cái này là dịch vụ.
外国には こんな ことは ありませんから よく外国人は 日本の サービスは すばらしいと 言います。
Ở nước ngoài thì không có những điều như thế này vì vậy thường thì người nước ngoài cho rằng dịch vụ ở Nhật rất tuyệt vời.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.ふく
2.ふかない
3.ふいて
4.ふかないで
答え:4
「手を ふく 物」なので 「顔や テーブルを」の 後は 否定形が 来る。
Vì là "đồ để lau tay" nên đứng sau "lau bàn và lau mặt" sẽ là thể phủ định.
「ください」の 前は 「て形」に なるから 4が 〇。
Đứng trước "ください" là "thể て" nên đáp án 4 đúng.
問2
おしぼりの 説明で 間違って いるのは どれですか。
Cái nào dưới đây không đúng với giải thích về khăn ướt Oshibori?
1.おしぼりは タオルだけでは ありません。
Oshibori không phải chỉ nói đến khăn vải.
2.紙の おしぼりで テーブルを ふいても いいです。
Có thể lau bàn bằng Oshibori giấy.
3.おしぼりの お金は 払わなくても いいです。
Không phải trả tiền Oshibori.
4.おしぼりは 食事の 後で 使う 物です。
Oshibori là đồ dùng sau bữa ăn.
答え:4
1. 紙も あるから 正しいので ✕。
Chính xác vì trong đoạn văn cũng có loại làm bằng giấy nên đáp án này sai.
2.「紙の おしぼりは ふいても 大丈夫」と 書いて あるから 正しいので ✕。
Chính xác vì trong đoạn văn có viết "Giấy ướt lau cũng được" nên đáp án này sai.
3. サービスだから 正しいので ✕。
Chính xác vì nó là dịch vụ nên đáp án này sai.
4.「食事の 前」と 書いて あるので 間違いだから 〇。
Nhầm lẫn vì trong đoạn văn có viết "Trước khi dùng bữa" nên đáp án này đúng.
問3
こんな ことと いうのは どんな ことですか。
こんな こと là việc như thế nào?
1.いつも
最初に
水を
持って くる こと
Thường là mang nước đến đầu tiên.
2.おしぼりで 手を きれいに して もらう こと
Người ta sẽ làm sạch tay bằng khăn ướt giúp mình.
3.どの 店も おしぼりの サービスが ある こと
Cửa hàng nào cũng có dịch vụ khăn ướt.
4.水、お茶、おしぼりなどの サービスが ある こと
Các dịch vụ như nước, trà, khăn ướt, v.v.
答え:4
1. お茶の 時も あるから ✕。
Vì cũng có khi phục vụ trà nên đáp án này sai.
2. 自分で するから ✕。
Vì tự mình làm nên đáp án này sai.
3.「ほとんどの 店」なので「どの 店でも(全部の 店)」では ないから ✕。
Vì "hầu hết các cửa hàng" nên không phải là "bất kỳ cửa hàng nào (tất cả các cửa hàng)" nên đáp án này sai.
4. 水、お茶、おしぼりなどは サービスの 例で あるから 〇。
Nước, trà, khăn ướt là một trong những ví dụ về dịch vụ nên đáp án này đúng.