日本には 犬や 猫を 飼う 人が たくさん います。
Ở Nhật có rất nhiều người nuôi chó, mèo.
最近 猫を 飼う 人が 増えて きました。
Gần đây, số người nuôi mèo dần tăng lên.
2017年には 猫が 953万匹、犬が 892万匹に なって 初めて 猫の ほうが 多く なりました。
Vào năm 2016 có 9,53 triệu con mèo và 8,92 triệu con chó, lần đầu tiên số mèo nhiều hơn chó.
犬を 飼って いる 人は 毎日 犬と 散歩に 行かなければ なりませんが 猫は 自分で 家を 出て 自分で 帰って きますから あまり 世話を( しなくても )いいからでしょう。
Có lẽ là vì người nuôi chó thì mỗi ngày phải dắt chó đi dạo, còn con mèo thì nó tự đi và tự về nhà, không cần phải chăm sóc mấy cũng được.
でも もっと 人と 付き合いたい 人は 猫より 犬を 飼った ほうが いいです。
Thế nhưng, những ai muốn kết giao nhiều hơn thì nên nuôi mèo hơn là nuôi chó.
犬の 散歩を して いる 時には よく 犬と 一緒の 人と 話を します。
Khi đang dắt chó đi dạo, thì thường hay nói chuyện với người cũng dắt chó đi dạo.
犬友だちに なる チャンスが あるからです。
Đó là cơ hội để kết bạn với những người cùng nuôi chó.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.しても
2.するも
3.しなくても
4.しないが
答え:3
「あまり」は 否定形と 使うから 3か 4。
"あまり" được sử dụng cùng với thể phủ định nên đáp án 3 hoặc 4.
4の 「しないが いい」は 「しない ほうが いい」の 意味。
Đáp án 4 "しないが いい" thì mang nghĩa "しない ほうが いい" - "không nên làm".
3の 「しなくても いい」は 必要が ないの 意味なので 3が 〇。
Đáp án 3 "しなくても いい" có ý nghĩa không cần thiết nên đáp án 3 đúng.
問2
犬友だちに なるとは どういう ことですか。
Trở thành bạn nuôi chó là việc như thế nào?
1.
友だちの
犬と
友だちに なる こと
Kết bạn với bạn của con chó của mình.
2.犬の 散歩中に 誰かと 友だちに なる こと
Kàm bạn với ai đó khi dắt chó đi dạo.
3.犬を 飼って いる 友だちと いっしょに 散歩する こと
Đi dạo với một người bạn đang nuôi chó.
4.犬と 散歩して いる 人たちが 友だちに なる こと
Kết bạn với những người dắt chó đi dạo.
答え:4
1. 犬と 友だちに なるのでは ないから ✕。
Vì không phải trở thành bạn với chú chó nên đáp án này sai.
2.「誰かと 友だちに なる」は 犬と 関係が ないから ✕。
"Trở thành bạn với ai đó" thì không liên quan gì đến chú chó cả nên đáp án này sai.
3. 最初から 友だちだから ✕。
Đã là bạn ngay từ lúc đầu nên đáp án này sai.
4. 犬と 一緒の 人が 犬と 一緒の 人と 友だちに なるから 〇。
Người đi dạo cùng chó trở thành bạn của người cùng đi dạo với chó nên đáp án này đúng.
問3
犬より 猫を 飼った ほうが いいのは どの 人ですか。
Những người nào nuôi mèo tốt hơn nuôi chó?
1.
友だちが いなくて
寂しい
人 Người cô đơn không có bạn bè.
2.あまり 世話が できない 人
Người không có mấy thời gian chăm sóc.
3.都会に 住んで いる 人
Người sống ở thành phố.
4.毎日 散歩して いる 人
Người đi dạo mỗi ngày.
答え:2
1. 寂しい 人と 書いて いない ✕。
Trong đoạn văn không viết về người cô đơn nên đáp án này sai.
2.「あまり 世話を しなくても いい」と 書いて あるから 〇。
Trong đoạn văn có viết "Không chăm sóc mấy cũng được" nên đáp án này đúng.
3. 都会が 猫を 飼うのに よいと 書いて ないから ✕。
Trong đoạn văn không viết rằng thành phố tốt cho việc nuôi mèo nên đáp án này sai.
4. 猫と 散歩は 関係が ないから ✕。
Con mèo và việc đi dạo không liên quan gì nhau nên đáp án này sai.