多くの 日本人は 桜の 花が 好きですから 春には よく 花見に 行きます。
Nhiều người Nhật thích hoa anh đào thế nên vào mùa xuân họ thường đi ngắm hoa.
桜の 花を 見るのも いいですが、花の 下に 集って( 飲んだり 食べたり )するのも とても 楽しいです。
Ngắm hoa cũng tuyện mà tụ tập ăn uống dưới gốc cây hoa anh đào cũng rất là vui.
多くの 国では 公園などで アルコールを 飲んでは いけないですから 外国人は それを 見て とても 驚きます。
Ở nhiều quốc gia khác thì họ cấm uống rượu ở công viên, thế nên người nước ngoài rất ngạc nhiên khi thấy điều đó.
カナダの 学生が 公園で 花を 見て いた 時に 知らない 人が「ビール 飲まない。」と 言ったので もらって いっしょに 飲んだと 言って いました。
Một học sinh người Canada đã kể lại rằng trong khi anh ấy đang ngắm hoa trong công viên thì có một người không quen biết nói rằng "Uống bia cùng tôi nhé" thế nên đã nhận và uống cùng.
とても 楽しかったと 言いました。
Cậu ấy nói rằng đã rất là vui.
酔っぱらって ときどき こんな ことを する 人も います。
Thỉnh thoảng cũng có một số người làm điều này khi họ say rượu.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.飲んで 食べて
2.飲むと 食べると
3.飲むから 食べるから
4.飲んだり 食べたり
答え:4
例を 出す 時は 「~する」の 前に 1・2・3は 来ない。
Khi đưa ra một ví dụ đứng trước "~する" thì không thể đi cùng với đáp án 1, 2 và 3.
「~たり ~たり」を 使うから 4が 〇。
Sử dụng "~たり ~たり" nên đáp án 4 đúng.
問2
外国人は どうして 驚きますか。
Tại sao người nước ngoài lại ngạc nhiên?
1.
桜の
花が とても
美しいから
Vì hoa anh đào rất đẹp.
2.ビールなどを 飲んで いる 人が いるから
Vì có người uống bia v.v.
3.桜の 花の 下に 人が たくさん いるから
Vì có rất nhiều người dưới hoa anh đào.
4.多くの 人が 外で ごはんを 食べて いるから
Vì nhiều người đang ăn cơm ở bên ngoài.
答え:2
1・3・4は 外国でも よく ある ことだから 驚かない。
Đáp án 1, 3 và 4 thì người nước ngoài thường hay thấy nên không ngạc nhiên.
外国では 普通 公園などで ビールなどを 飲んむ ことが できないので 飲んで いるのを 見ると 驚く。
Thông thường người nước ngoài không được uống bia ở công viên, vậy nên ngạc nhiên khi thấy người ta uống.
2が 〇。
Đáp án 2 đúng.
問3
ビール 飲まないは ここでは どんな 意味ですか。
"ビール 飲まない" ở đây có nghĩa như thế nào?
1.ビールは
飲みません。
Không uống bia.
2.ビールは 嫌いです。
Gét uống bia.
3.ビールは どうも。
Cảm ơn về lon bia.
4.ビールは どうぞ。
Mời anh uống bia.
答え:4 ビールを もらって 飲んだのだから 4が 〇。
Vì đã nhận bia rồi uống nên đáp án 4 đúng.