Dokkai 55+ N5 – Bài 33 – Mondai 2-8

Mã quảng cáo 1

Đọc Hiểu

普通(ふつう) すしを (ひと)つ (つく)る (とき)には 400(つぶ)ぐらいの ごはんを 使(つか)います。あなたは (いま)までに 一粒(ひとつぶ)の ごはんで (つく)った (ちい)さな すしを(  )ことが ありますか。東京とうきょうに サービスで 一粒ひとつぶの ごはんで すしを つくる すしが あります。ちいさくても おなじように つくりますから ちいさく った さかなが のって います。おきゃくさんは それを て おどろいたり よろこんだり します。しかし 普通ふつうの すしを つくるより むずかしくて 時間じかんが かかるので いそがしい ときには つくる ことが できません。めずらしいので それが たくて みせに る ひとも いますから いい宣伝せんでんに なって います。


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

1.()

2.()

3.()ない

4.()なかった


問2

それは (なに)ですか。

1.普通(ふつう)に (つく)った すし

2.(さかな)が のって いる すし

3.(めずら)しい (みせ)が (つく)った すし

4.一粒(ひとつぶ)の ごはんで (つく)った すし


問3

一粒(ひとつぶ)の すしの 説明(せつめい)で ないのは どれですか。

1.(つく)って もらっても お(かね)は (はら)わなくても いい。

2.いつでも (つく)って もらう ことが できる。

3.(めずら)しいので いい 宣伝(せんでん)に なって いる。

4.普通(ふつう)の すしより (つく)るのが 大変(たいへん)で ある。

☞ Dịch & Đáp Án

普通(ふつう) すしを (ひと)つ (つく)る (とき)には 400(つぶ)ぐらいの ごはんを 使(つか)います。

Thông thường khi làm một cái sushi thì người ta sử dụng khoảng 400 hạt gạo.

あなたは (いま)までに 一粒(ひとつぶ)の ごはんで (つく)った (ちい)さな すしを( 見た )ことが ありますか。

Cho đến bây giờ bạn đã bao giờ từng thấy sushi nhỏ được làm từ một hạt gạo chưa?

東京(とうきょう)に サービスで 一粒(ひとつぶ)の ごはんで すしを (つく)る すし()が あります。

Có một cửa hàng sushi có dịch vụ làm sushi bằng một hạt gạo ở Tokyo.

(ちい)さくても (おな)じように (つく)りますから (ちい)さく ()った (さかな)が のって います。

Ngay cả nó nhỏ như vậy, nó được làm theo giống y hệt và sau đó phủ lên những lát cá được thái nhỏ.

(きゃく)さんは それを ()て (おどろ)いたり (よろこ)んだり します。

Khách hàng khi nhìn thấy điều đó thì tỏ ra ngạc nhiên và vui thú.

しかし 普通(ふつう)の すしを (つく)るより (むずか)しくて 時間(じかん)が かかるので (いそが)しい (とき)には (つく)る ことが できません。

Thế nhưng, vì tốn thời gian hơn so với làm sushi theo các thông thường nên không thể làm được khi bận rộn.

(めずら)しいので それが ()たくて (みせ)に ()る (ひと)も いますから いい宣伝(せんでん)に なって います。

Vì nó lạ, nên cũng có người đến quán để được tận mắt nhìn thấy điều đó, thế nên nó trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng.


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

    Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.

1.()

2.()

3.()ない

4.()なかった

(こた)え:2 

「~ことが ある」は 「~」には 「過去形(かこけい)」を ()れる。

  "~ことが ある" thì sẽ lựa chọn thể "quá khứ" đặt vào "~".

  ここでは (いま)までに 「したか」と ()いて いるので「()なかった」は ()れる ことが できないので 2が 〇。

  Ở đây, hỏi cho đến bây giờ "Đã từng ..." vì vậy không thể chọn "なかった" nên đáp án 2 đúng.


問2

それは (なに)ですか。

それ là điều gì dưới đây?

1.普通(ふつう)に (つく)った すし

        Sushi được làm thông thường.

2.(さかな)が のって いる すし

        Sushi có cá ở trên.

3.(めずら)しい (みせ)が (つく)った すし

        Sushi do nhà hàng kỳ lạ làm.

4.一粒(ひとつぶ)の ごはんで (つく)った すし

        Sushi làm bằng một hạt gạo.

(こた)え:4

おどろく ことを れる。1の 普通ふつうの すしや 2の さかなが のって いる すしを ても おどろかないので ✕。

  Điền vào sự điều gây bất ngờ. Sẽ không ngạc nhiên nếu thấy sushi thông thường ở đáp án 1, sushi có cá ở trên ở đáp án 2 nên 2 đáp án này sai.

3.みせが めずらしいのでは なく すしが めずらしいから ✕。

  Không phải là cửa hàng hiếm có mà là sushi hiếm có nên đáp án này sai.

4.一粒ひとつぶの ごはんで つくった すしは めずらしいので 〇。

  Sushi được làm bằng một hạt gạo thì hiếm có nên đáp án này đúng.


問3

一粒(ひとつぶ)の すしの 説明(せつめい)で ないのは どれですか。

Cái nào sau đây không đúng với lời giải thích về sushi làm bằng một hạt gạo?

1.(つく)って もらっても お(かね)は (はら)わなくても いい。

        Ngay cả khi được làm cho thì cũng không cần phải trả tiền. 

2.いつでも (つく)って もらう ことが できる。

        Có thể được làm cho bất cứ lúc nào.

3.(めずら)しいので いい 宣伝(せんでん)に なって いる。

        Bởi vì hiếm nên trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng. 

4.普通(ふつう)の すしより (つく)るのが 大変(たいへん)で ある。

        Việc làm ra vất vả hơn sushi thông thường.

(こた)え:2

1.  サービスだから (ただ)しいので ✕。

          Chính xác vì dịch vụ tốt, nên đáp án này sai.

2.  (いそが)しい (とき)には (つく)る ことが できないから 間違(まちが)いなので 〇。

          Nhầm lẫn vì khi bận rộn thì không thể làm được, nên đáp án này đúng.

3.  いい 宣伝(せんでん)と ()いて あるから (ただ)しいので ✕。

          Chính xác vì trong đoạn văn có viết trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng, nên đáp án này sai.

4.「(むずか)しくて 時間(じかん)が かかる」ので 大変(たいへん)だから (ただ)しいので ✕。

          Chính xác vì vất vả bởi đoạn văn có viết "Khó và tốn thời gian", nên đáp án này sai.

Luyện Tập

(  )の 動詞(どうし)を 過去形(かこけい)に しなさい。

1.カプセルホテルに(()まる)ことが ありますか。

2.富士山(ふじさん)に((のぼ)る)ことが ありません。

3.さいきん スカートを(はく)ことが ありません。

4.着物(きもの)を(()る)ことが ありますか。

5.(よる) (おそ)くまで((はたら)く)ことが あります。

6.日本(にほん)の まんがを(()む)ことが ありますか。

7.日本(にほん)に(()む)ことが ありますか。

8.(やす)みの ()に (よる)まで(()きない)ことが あります。

9.(ちち)()に (なに)も(あげない)ことが あります。 

10.宿題(しゅくだい)を(しない)ことが あります。

☞ Đáp Án

(  )の 動詞(どうし)を 過去形(かこけい)に しなさい。

1.カプセルホテルに ()まったことが ありますか。

2.富士山(ふじさん) (のぼ)ったことが ありません。

3.さいきん スカートを はいたことが ありません。

4.着物(きもの)を ()ことが ありますか。

5.(よる) (おそ)くまで (はたら)いたことが あります。

6.日本(にほん)の まんがを ()んだことが ありますか。

7.日本(にほん)に ()んだことが ありますか。

8.(やす)みの ()に (よる)まで ()きなかったことが あります。

9.(ちち)()に (なに) あげなかったことが あります。 

10.宿題(しゅくだい) しなかったことが あります。

☞ Dịch

(  )の 動詞(どうし)を 過去形(かこけい)に しなさい。

   Hãy chia động từ trong ngoặc về thể quá khứ.

1.カプセルホテルに ()まったことが ありますか。

        Bạn đã từng ở khách sạn con nhộng bao giờ chưa?

2.富士山(ふじさん) (のぼ)ったことが ありません。

        Tôi chưa từng leo núi Phú Sĩ.

3.さいきん スカートを はいたことが ありません。

        Tôi chưa từng mặc váy dạo gần đây.

4.着物(きもの)を ()ことが ありますか。

        Bạn đã từng mặc Kimono bao giờ chưa?

5.(よる) (おそ)くまで (はたら)いたことが あります。

        Tôi đã từng làm việc cho tận đêm khuya.

6.日本(にほん)の まんがを ()んだことが ありますか。

        Bạn đã từng đọc truyện tranh Nhật Bản chưa?

7.日本(にほん)に ()んだことが ありますか。

        Bạn đã từng sống ở Nhật Bản chưa?

8.(やす)みの ()に (よる)まで ()きなかったことが あります。

        Tôi đã từng ngủ cho tới đêm vào ngày nghỉ.

9.(ちち)()に (なに) あげなかったことが あります。 

        Tôi đã từng không tặng bất cứ thứ gì vào ngày của bố.

10.宿題(しゅくだい) しなかったことが あります。

            Tôi đã từng không làm bài tập về nhà.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict