普通 すしを 一つ 作る 時には 400粒ぐらいの ごはんを 使います。
Thông thường khi làm một cái sushi thì người ta sử dụng khoảng 400 hạt gạo.
あなたは 今までに 一粒の ごはんで 作った 小さな すしを( 見た )ことが ありますか。
Cho đến bây giờ bạn đã bao giờ từng thấy sushi nhỏ được làm từ một hạt gạo chưa?
東京に サービスで 一粒の ごはんで すしを 作る すし屋が あります。
Có một cửa hàng sushi có dịch vụ làm sushi bằng một hạt gạo ở Tokyo.
小さくても 同じように 作りますから 小さく 切った 魚が のって います。
Ngay cả nó nhỏ như vậy, nó được làm theo giống y hệt và sau đó phủ lên những lát cá được thái nhỏ.
お客さんは それを 見て 驚いたり 喜んだり します。
Khách hàng khi nhìn thấy điều đó thì tỏ ra ngạc nhiên và vui thú.
しかし 普通の すしを 作るより 難しくて 時間が かかるので 忙しい 時には 作る ことが できません。
Thế nhưng, vì tốn thời gian hơn so với làm sushi theo các thông thường nên không thể làm được khi bận rộn.
珍しいので それが 見たくて 店に 来る 人も いますから いい宣伝に なって います。
Vì nó lạ, nên cũng có người đến quán để được tận mắt nhìn thấy điều đó, thế nên nó trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.見る
2.見た
3.見ない
4.見なかった
答え:2
「~ことが ある」は 「~」には 「過去形」を 入れる。
"~ことが ある" thì sẽ lựa chọn thể "quá khứ" đặt vào "~".
ここでは 今までに 「したか」と 聞いて いるので「見なかった」は 入れる ことが できないので 2が 〇。
Ở đây, hỏi cho đến bây giờ "Đã từng ..." vì vậy không thể chọn "見なかった" nên đáp án 2 đúng.
問2
それは 何ですか。
それ là điều gì dưới đây?
1.
普通に
作った すし
Sushi được làm thông thường.
2.魚が のって いる すし
Sushi có cá ở trên.
3.珍しい 店が 作った すし
Sushi do nhà hàng kỳ lạ làm.
4.一粒の ごはんで 作った すし
Sushi làm bằng một hạt gạo.
答え:4
驚く ことを 入れる。1の 普通の すしや 2の 魚が のって いる すしを 見ても 驚かないので ✕。
Điền vào sự điều gây bất ngờ. Sẽ không ngạc nhiên nếu thấy sushi thông thường ở đáp án 1, sushi có cá ở trên ở đáp án 2 nên 2 đáp án này sai.
3.店が 珍しいのでは なく すしが 珍しいから ✕。
Không phải là cửa hàng hiếm có mà là sushi hiếm có nên đáp án này sai.
4.一粒の ごはんで 作った すしは 珍しいので 〇。
Sushi được làm bằng một hạt gạo thì hiếm có nên đáp án này đúng.
問3
一粒の すしの 説明で ないのは どれですか。
Cái nào sau đây không đúng với lời giải thích về sushi làm bằng một hạt gạo?
1.
作って もらっても お
金は
払わなくても いい。
Ngay cả khi được làm cho thì cũng không cần phải trả tiền.
2.いつでも 作って もらう ことが できる。
Có thể được làm cho bất cứ lúc nào.
3.珍しいので いい 宣伝に なって いる。
Bởi vì hiếm nên trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng.
4.普通の すしより 作るのが 大変で ある。
Việc làm ra vất vả hơn sushi thông thường.
答え:2
1. サービスだから 正しいので ✕。
Chính xác vì dịch vụ tốt, nên đáp án này sai.
2. 忙しい 時には 作る ことが できないから 間違いなので 〇。
Nhầm lẫn vì khi bận rộn thì không thể làm được, nên đáp án này đúng.
3. いい 宣伝と 書いて あるから 正しいので ✕。
Chính xác vì trong đoạn văn có viết trở thành chiến dịch quảng cáo chất lượng, nên đáp án này sai.
4.「難しくて 時間が かかる」ので 大変だから 正しいので ✕。
Chính xác vì vất vả bởi đoạn văn có viết "Khó và tốn thời gian", nên đáp án này sai.