自撮り棒で 写真を とる 人が います。
Có một số người chụp ảnh bằng gậy tự sướng.
人が 多い ところで 使うと 危ないので 使っては いけない ところも ありますが、人気が あります。
Nó nguy hiểm khi sử dụng ở nơi đông người vì vậy cũng có những chỗ cấm sử dụng, nhưng mà lại được nhiều người ưa chuộng.
前は 自分の 写真を とりたい 時は 誰かに お願いしました。
Trước đây khi muốn chụp ảnh cho chính mình thì nhờ ai đó giúp đỡ.
知らない 人に 頼む 時も ありました。
Cũng có những lúc nhờ người không quen biết.
その 時 いろいろ 話を して 友だちに なったと いう 話も あります。
Cũng có những chuyện kể rằng là họ đã trở thành bạn bè nhờ nói chuyện vào lúc đó.
今は 道を 聞く 人も 少なく( なりました )。
Hiện nay thì người hỏi đường cũng ít đi.
ほとんどの 人が スマホで 調べるからです。
Bởi vì hầu hết con người đều nhìn vào điện thoại thông minh.
人と 関係を 持たなくても 生活が できます。
Bạn có thể sống cho dù không có mối quan hệ với người khác.
便利に なりましたが 寂しいです。
Nó trở nên thuận tiện hơn nhưng lại buồn tẻ.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.なりました
2.なりませんでした
3.しました
4.しませんでした
答え:1
「なる」は 自分が するのでは なく 自然に なったり ほかの 人が 原因を 作った ために そう なった 時に 使う。
"なる" được dùng khi điều gì đó xảy ra không phải do bạn làm mà nó diễn ra một cách tự nhiên hoặc xảy với nguyên do bởi người khác.
「する」は 人が 何かを する 時に 使う。
"する" được sử dụng khi ai đó làm gì đó.
「人も 少なく~」だから 「なる」が いい。
Vì có "人も 少なく~" nên thích hợp dùng "なる".
否定形も 入れる ことが できないから 1が 〇。
Cũng không dùng thể phủ định nên đáp án 1 đúng.
問2
どうして 友だちに なりましたか。
Tại sao lại trở thành bạn bè?
1.
自撮り
棒を
使ったから
Vì sử dụng gậy tự sướng.
2.話を したから
Vì đã nói chuyện.
3.写真を とったから
Vì đã chụp ảnh.
4.親切に したから
Vì đã tốt bụng.
答え:2 「話を して」と 書いて あるので 2が 〇。
Trong đoạn văn có viết rằng "Nói chuyện" nên đáp án 2 đúng.
問3
この 人は どうして 寂しいですか。
Người này tại sao lại buồn?
1.
友だちに なる チャンスが もう ないから
Vì không còn cơ hội để kết bạn.
2.便利な スマホを 持って いないから
Vì không có điện thoại thông minh tiện lợi.
3.頼む ことが よく ない ことに なったから
Vì việc nhờ cậy đã trở thành điều không tốt.
4.人と 関係を 持つ ことが 減って きたから
Vì ngày càng có ít mối quan hệ với người khác.
答え:4
1. 他にも チャンスは あるから ✕。
Vì có những cơ hội khác nên đáp án này sai.
2. この ことについて 書いて ないから ✕。
Trong đoạn văn không viết về những điều này nên đáp án này sai.
3. よく ないと 書いて ないから ✕。
Trong đoạn văn không viết rằng điều này không tốt nên đáp án này sai.
4.「関係を 持たなくても 生活が できる」「便利だけど 寂しい」と 書いて あるから 〇。
Trong đoạn văn có viết rằng "Có thể sống mà không cần đến các mối quan hệ" và "Thuận tiện nhưng buồn tẻ" nên đáp án này đúng.