日本の 弁当箱は 外国でも 人気が あります。
Vỏ hộp Bento của Nhật Bản được nhiều người nước ngoài ưa chuộng.
それに 火を つけたのは フランス人でした。
Khơi dậy cho điều đó chính là người Pháp.
弁当箱を 売る 仕事を 50,000円から 始めましたが、今では 店も 持って います。
Tôi bắt đầu với công việc bán vỏ hộp Bento với lương 50,000 yên, mà hiện tại tôi cũng có một cửa hàng.
そして 一年間に 140,000,000円も 売って います。
Hơn thế nữa, trong khoảng một năm tôi bán được đến 140,000,000 yên.
弁当箱は どこにでも あるので 日本人は そんなに よい 物だとは( 考えなかったのです )。
Vỏ hộp Bento có bất cứ ở nơi đâu thế nên người Nhật không nghĩ rằng chúng lại tốt như thế.
プラスチックの 安い 物から 漆を 塗った 高い 物まで いろいろ あります。
Hộp cơm Bento có rất nhiều loại từ những đồ nhựa rẻ tiền cho đến những đồ đắt tiền được quét sơn.
外国人は よく 桜や 富士山の 絵が かいて あるのを 買うそうです。
Nghe nói người nước ngoài thường hay mua những đồ vật có hoạt tiết hoa anh đào và núi Phú Sĩ.
最近は パンや パスタなどが 入る 大きい 弁当箱も 売っています。
Gần đây, họ cũng bán những vỏ hộp Bento lớn có thể đựng bánh mỳ, mỳ ý v.v...
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.考えます
2.考えからです
3.考えたのでしょう
4.考えなかったのです
答え:4
「よい 物だ」と 考えたのなら もっと 前に 日本人が 店を 始めて いただろうから 否定形が 入る。
Nếu nghĩ "Đồ tốt" thì có lẽ người Nhật đã mở cửa hàng trước đó lâu hơn rồi, nên ta điền vào thể phủ định.
4が 〇。
Đáp án 4 đúng.
問2
火を つけたは ここでは どのような 意味ですか。
火を つけた ở đây mang ý nghĩa nào?
1.フランス
人が
弁当箱を
燃やして
人気が ある
物に した。
Một người Pháp đã làm cho vỏ hộp Bento trở nên nổi tiếng bằng cách đốt nó.
2.フランス人が 弁当箱を たくさん 買ったので 人気が 出た。
Vì người Pháp mua vỏ hộp Bento rất nhiều nên nó trở nên nổi tiếng.
3.フランス人が 弁当箱を 人気が ある 物に した。
Người Pháp đã làm cho vỏ hộp Bento trở nên nổi tiếng.
4.フランス人が 弁当箱を 最初に 売ったから 人気が 出た。
Vì người Pháp bán vỏ hộp Bento đầu tiên nên nó đã trở nên nổi tiếng.
答え:3
1. 弁当箱を 燃やす ことと 人気が 出る ことは 関係が ないから ✕。
Đốt vỏ hộp Bento và việc được ưa chuông không có liên quan gì với nhau nên đáp án này sai.
2. 買ったのでは なく 売ったのだから ✕。
Không phải mua mà là bán nên đáp án này sai.
3.「弁当箱が 外国でも 人気が ある」状態に したのは フランス人で ある。 それを フランス人が 火を つけたと 表現して いるので 〇。
Người Pháp đã tạo nên tình trạng "Vỏ hộp Bento được ưa chuộng ngay cả ở nước ngoài". Bởi vì nó biểu thị rằng người Pháp khởi dậy cho điều đó nên đáp án này đúng.
4. 前から 売って いたから ✕。
Vì được bán từ trước đó nên đáp án này sai.
問3
正しいのは どれですか。
Cái nào dưới đây đúng?
1.どの
弁当箱にも
絵が かいて あります。
Vỏ hộp Bento nào cũng có tranh vẽ trên đó.
2.弁当箱は みんな 同じ 大きさです。
Tất cả các vỏ hộp Bento đều có cùng kích thước.
3.弁当箱は 日本だけで 売って います。
Vỏ hộp Bento chỉ được bán ở Nhật Bản.
4.弁当箱は いろいろ あります。
Có nhiều loại vỏ hộp Bento.
答え:4
1. 全部とは 書いて ないし いろいろなので ✕。
Không có viết là toàn bộ và cũng có nhiều loại nên đáp án này sai.
2.「大きいのも 売って いる」から ✕。
Bởi vì "Cũng bán những vỏ hộp lớn" nên đáp án này sai.
3. 他で 売って いないと 書いて ないから ✕。
Trong đoạn văn không có viết nó không được bán ở những nơi khác, nên đáp án này sai.
4.「安いのも 高いのも ある」などと 書いて あるから 〇。
Trong đoạn văn có viết "cũng có cái rẻ cũng có cái đắt" nên đáp án này đúng.