Dokkai 55+ N5 – Bài 36 – Mondai 2-11

Mã quảng cáo 1

Đọc Hiểu

北海道(ほっかいどう)の ニセコには たくさんの 外国人(がいこくじん)が スキーを しに ()ます。(とく)に オーストラリア(じん)が (おお)いです。オーストラリアは 日本(にほん)と 季節(きせつ)が 反対(はんたい)だからです。それに ニセコの (ゆき)が スキーを するのに とても よいからです。しかし スキー(じょう)が なくても たくさん (ゆき)が ある(  )で 外国人がいこくじんが よく る ところも あります。あつい くにには ゆきが ないので ゆきが めずらしいのです。ゆきの うえに たり ゆきを げたり する(  )でも たのしいと って います。そこでは よるは 日本にほんの おまつりを して います。日本にほんでしか できない ことが いろいろ できるので たのしいのです。


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

1.ばかり

2.だけ

3.しか

4.はず


問2

どうして たくさんの オーストラリア(じん)が ニセコに ()ますか。

1.オーストラリア(じん)は スキーが 上手(じょうず)だから

2.オーストラリアに よい (ゆき)が ないから

3.オーストラリアに スキー(じょう)が ないから

4.オーストラリアが (なつ)の (とき) 日本(にほん)は (ふゆ)だから


問3

どうして スキーが できない ところにも 外国人(がいこくじん)が ()ますか。

1.スキーが したくないから

2.自分(じぶん)の (くに)に (ゆき)が (すく)ないから

3.スキーが 上手(じょうず)に できないから

4.(たの)しい ことが (ゆき)だけで ないから

☞ Dịch & Đáp Án

北海道(ほっかいどう)の ニセコには たくさんの 外国人(がいこくじん)が スキーを しに ()ます。

Nhiều người nước ngoài đến Niseko, tỉnh Hokkai để trượt tuyết.

(とく)に オーストラリア(じん)が (おお)いです。

Đặc biệt có nhiều người Úc.

オーストラリアは 日本(にほん)と 季節(きせつ)が 反対(はんたい)だからです。

Vì ở Úc có khí hậu ngược lại với Nhật Bản.

それに ニセコの (ゆき)が スキーを するのに とても よいからです。

Thêm nữa, tuyết ở Niseko rất thích hợp để trượt tuyết.

しかし スキー(じょう)が なくても たくさん (ゆき)が ある( だけ )で 外国人(がいこくじん)が よく ()る ところも あります。

Thế nhưng, cũng có những nơi mà người nước ngoài thường hay đến chỉ bởi có nhiều tuyết dù không có khu trượt tuyết.

(あつ)い (くに)には (ゆき)が ないので (ゆき)が (めずら)しいのです。

Ở các nước khí hậu nóng bởi không có tuyết nên tuyết rất hiếm.

(ゆき)の (うえ)に ()たり (ゆき)を ()げたり する( だけ )でも たのしいと って います。

Họ nói rằng thật vui dù chỉ nằm ngủ trên tuyết hay là ném tuyết.

そこでは よるは 日本にほんの おまつりを して います。

Ở đó diễn ra lễ hội của Nhật Bản vào ban đêm.

日本にほんでしか できない ことが いろいろ できるので たのしいのです。

Rất vui vì có thể làm nhiều điều mà chỉ ở Nhật mới có thể làm được. 


問1

(  )の (なか)に いちばん よい ものを ()れなさい。

    Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.

1.ばかり

2.だけ

3.しか

4.はず

(こた)え:2

1.「ある ばかりで」の (あと)は ほかは ないと いう (ぶん)が ()なければ ならないから ✕。

          Đứng sau "ある ばかりで" thì phải đi với câu nói không còn cái nào khác, nên đáp án này sai.

2.「だけ」は「~の (ほか)は なくても」の 意味(いみ)を ()つので 「()る・(たの)しい」と ()って いるから 〇。

          "だけ" mang ý nghĩa "ngay cả khi không có gì khác" vì vậy nó phù hợp với "る・たのしい" nên đáp án này đúng.

3.「しか」は 否定形(ひていけい)と 使(つか)うので ✕。

          "しか" sử dụng ở thể phủ định nên đáp án này sai.

4.「はず」は 当然(とうぜん)。「きっと~だろう」などと 使(つか)うので ✕。

          "はず là đương nhiên. Vì được sử dụng chẳng hạn như là "きっと~だろう" nên đáp án này sai.


問2

どうして たくさんの オーストラリア(じん)が ニセコに ()ますか。

Tại sao nhiều người Úc đến Niseko?

1.オーストラリア(じん)は スキーが 上手(じょうず)だから

        Bởi vì người Úc giỏi trượt tuyết.

2.オーストラリアに よい (ゆき)が ないから

        Bởi vì ở Úc không có tuyết thích hợp. 

3.オーストラリアに スキー(じょう)が ないから

        Bởi vì ở Úc không có khu trượt tuyết. 

4.オーストラリアが (なつ)の (とき) 日本(にほん)は (ふゆ)だから

        Bởi vì khi ở Úc là mùa hè thì Nhật Bản là mùa đông.  

(こた)え:4 

1・2・3について ()いて ないから ✕。

Trong đoạn văn không nhắc đến đáp án 1, 2, và 3 nên đáp án nay sai. 

4「季節(きせつ)が 反対(はんたい)だから」と ()いて あるから 〇。

Trong đoạn văn có viết " Vì thời tiết trái ngược nhau" nên đáp án 4 đúng.


問3

どうして スキーが できない ところにも 外国人(がいこくじん)が ()ますか。

Tại sao ở những nơi không thể trượt tuyết mà người nước ngoài cũng đến?

1.スキーが したくないから

        Bở vì không muốn trượt tuyết. 

2.自分(じぶん)の (くに)に (ゆき)が (すく)ないから

        Bởi vì có rất ít tuyết ở đất nước của họ. 

3.スキーが 上手(じょうず)に できないから

        Bởi vì không thể trượt tuyết giỏi. 

4.(たの)しい ことが (ゆき)だけで ないから

        Bởi vì điều thú vị không chỉ nằm ở tuyết. 

(こた)え:4 

1と 3について ()いて ないから ✕。

Trong đoạn văn không viết về đáp án 1 và 3 nên đáp án này sai.

2.「ゆきが ない」と いて あるから ✕。

Trong đoạn văn có viết rằng "Không có tuyết" nên đáp án này sai.

4.「ゆきが ある」「よるは おまつりが たのしい」と いて あるので 〇。

Trong đoạn văn có viết rằng "Có tuyết" và "Ban đêm lễ hội rất vui" nên đáp án này đúng.

Luyện Tập

(  )の (なか)に「だけ」か「しか」か「ばかり」の (ひと)つ を()れなさい。

1.女子(じょし)高校(こうこう)から (おんな)の 学生(がくせい)(  )いない。

2.エジプト(じん)が ()んで いるのは この (いえ)(  )です。

3.毎日(まいにち) (あめ)(  )()って います。

4.(いそが)しいので (いえ)には ()る(  )に (かえ)って ()ます。

5.お(かね)が もう 1000(えん)だけ(  )ありません。

6.時間(じかん)が ないので コーヒー(  )でも ()みましょう。

7.(はたら)く(  )で どこにも ()った ことが ない。

8.()きな ()(もの)(  )()べたくないんです。

9.()ども(  )で こんなに (とお)くまで ()たの。

10.まんが(  )()んで いないで (はや)く 勉強(べんきょう)して。

☞ Đáp Án

(  )の (なか)に「だけ」か「しか」か「ばかり」の (ひと)つ を()れなさい。

1.女子(じょし)高校(こうこう)から (おんな)の 学生(がくせい)しか いない。

2.エジプト(じん)が ()んで いるのは この (いえ)だけ です。

3.毎日(まいにち) (あめ)ばかり ()って います。

4.(いそが)しいので (いえ)には ()だけに (かえ)って ()ます。

5.お(かね)が もう 1000(えん)だけしか ありません。

6.時間(じかん)が ないので コーヒーだけでも ()みましょう。

7.(はたら)だけ/ばかりで どこにも ()った ことが ない。

8.()きな ()(もの)しか ()べたくないんです。

9.()どもだけで こんなに (とお)くまで ()たの。

10.まんがばかり ()んで いないで (はや)く 勉強(べんきょう)して。

☞ Dịch

(  )の (なか)に「だけ」か「しか」か「ばかり」の (ひと)つ を()れなさい。

  Hãy điền 1 trong những từ "だけ" hoặc "しか" hoặc là "ばかり" vào trong ngoặc.

1.女子(じょし)高校(こうこう)から (おんな)の 学生(がくせい)しか いない。

        Vì là trường THPT nữ sinh  nên chỉ có học sinh nữ.

2.エジプト(じん)が ()んで いるのは この (いえ)だけ です。

        Ngôi nhà mà người Ai Cập sinh sống là chỉn ngôi nhà này.

3.毎日(まいにち) (あめ)ばかり ()って います。

        Trời chỉ toàn mưa mọi ngày.

4.(いそが)しいので (いえ)には ()だけに (かえ)って ()ます。

        Vì bận rộn thế nên tôi về nhà chỉ để ngủ.

5.お(かね)が もう 1000(えん)だけしか ありません。

        Tiền thì chỉ còn 1000 yên.

6.時間(じかん)が ないので コーヒーだけでも ()みましょう。

        Vì không có thời gian nên chỉ cùng uống cà phê thôi nhé.

7.(はたら)だけ/ばかりで どこにも ()った ことが ない。

        Tôi chỉ/ toàn làm việc và chưa từng đi bất cứ đâu.

8.()きな ()(もの)しか ()べたくないんです。

        Tôi chỉ ăn những món mà tôi thích.

9.()どもだけで こんなに (とお)くまで ()たの。

        Chỉ trẻ em thôi mà đã đi xa như thế này.

10.まんがばかり ()んで いないで (はや)く 勉強(べんきょう)して。

            Đừng chỉ toàn đọc truyện tranh mà hãy nhanh chóng học bài đi!

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict