わたしは テニス( が )好きです。
Tôi thích tennis.
毎週 日曜日に テニス( を )します。
Chủ nhật hằng tuần tôi chơi tennis.
でも 先週の 日曜日は 雨だったので テニスは しませんでした。
Thế nhưng, chủ nhật tuần trước vì trời mưa nên tôi đã không chơi tennis.
せんたくも しませんでした。
Cũng không giặt đồ.
午前中 家で 本を 読んで テレビを 見ました。
Suốt buổi sáng tôi đã đọc sách rồi xem phim ở nhà.
午後 友だちと きっさ店で コーヒーを 飲みました。
Vào buổi chiều tôi đã đi uống cà phê ở quán giải khát cùng bạn bè.
問1
( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào chổ trống.
1.A-を B-が
2.A-の B-が
3.A-が B-を
4.A-を B-を
答え:3 形容詞は「が」 普通の 動詞は 「を」を 使うので 3が 〇。
Tính từ sử dụng "が" động từ thông thường sử dụng "を" nên đáp án 3 đúng.
問2
先週の 日曜日に しなかった ことは 何ですか。
Việc mà chủ nhật tuần trước đã không làm gì?
1.友だちに 会った ことと テニスを した こと
Gặp gỡ bạn bè và chơi quần vợt.
2.本を 読んだ ことと 紅茶を 飲んだ こと
Đọc sách và uống hồng trà.
3.テニスを した ことと 出かける こと
Chơi quần vợt và đi ra ngoài.
4.テニスを した ことと せんたく した こと
Chơi quần vợt và giặt đồ.
答え:4
しなかった ことは「テニス・せんたく」。
Việc không làm là "chơi tennis và giặt đồ".
1.友だちと 会ったから ✕。
Vì đã gặp bạn bè thế nên đây là đáp án sai.
2.本を 読んだから ✕。
Vì đã đọc sách thế nên đây là đáp án sai.
3.きっさ店へ 行ったから ✕。
Vì đã đi đến quán giải khát thế nên đây là đáp án sai.
4.テニスと せんたくは しなかったから 〇。
Không chơi tennis và giặt đồ thế nên đây là đáp án đúng.