「何と言いますか?言い方を選ぶ形式」を練習しましょう。
Chúng ta hãy cùng luyện tập dạng bài lựa chọn "Sẽ nói gì?"
これはイラストがあります。イラストを見て、誰が話しているのかを考えながら答えましょう。答えは1・2・3の中から選びます。
Bài tập này sẽ có tranh ảnh. Hãy nhìn vào tranh, vừa nghĩ xem ai đang nói gì và vừa trả lời nhé. Lựa chọn các câu trả lời trong các phương án lựa chọn 1, 2, 3.
絵を見ながら質問を聞いてください。それから正しい答えを1から3の中から選んでください。
【駅での会話】
1番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
駅での会話
1番
駅までどう行けばいいかききたいです。何と言いますか。
Bạn muốn hỏi đi làm sao để đến nhà ga. Bạn sẽ nói sao?
1 すみません。駅へ行きたいんですが。
Xin lỗi, tôi muốn đi đến nhà ga.
2 ちょっと…。駅はどっちなんですか。
Cho hỏi chút… Nhà ga ở đâu vậy ạ?
3 すみません。駅に迷いました。
Xin lỗi, tôi lạc đường đến nhà ga.
正答 1 すみません。駅へ行きたいんですが。
解説
2 知らない人に道をきく時の言い方としては、丁寧ではないので、不適当。
Không phải là cách nói lịch sự khi hỏi đường người lạ, nên không thích hợp.
3 正しい言い方は「道に迷いました」だが、これは駅への行き方をきくことにはならないので、不適当。
Cách nói đúng là "Michi ni mayoimashita" (tôi bị lạc đường), không phải là hỏi cách đi đến nhà ga, nên không thích hợp.
2番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
2 番
改札口の機械に切符を入れて、改札を出ようとしたら、ピンポンと音がして、出られません。駅員に何と言いますか。
Bạn bỏ vé vào máy soát vé, khi định bước ra khỏi chỗ soát vé thì có tiếng "ping pong" nên không thể ra được. Bạn sẽ nói gì với nhân viên nhà ga?
1 出たんですが、出られないんです。
Tôi đã ra rồi, nhưng không thể ra được.
2 出ようとしたんですが、出られませんでした。
Tôi định ra nhưng không thể ra được.
正答 2 出ようとしたんですが、出られませんでした。
解説
1 まだ改札口から出ていないので、不適当。
Vì chưa ra khỏi cửa soát vé, nên không thích hợp.
3番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
3番
目的の場所に行く出口がわからない時、何と言いますか。
Khi không biết lối ra đi đến nơi bạn muốn đến, thì bạn sẽ nói gì?
1 すみません。ひかりデパートヘ行きたいんですが、何番出口でしょうか。
Xin lỗi, tôi muốn đi thương xá Hikari, đi lối ra số mấy vậy ạ?
2 すみません。ひかりデパートヘ行きたいんですが、何番目ですか。
Xin lỗi, tôi muốn đi thương xá Hikari, số mấy vậy ạ?
3 ひかりデパートって、どんな所ですか。
Thương xá Hikari là nơi như thế nào vậy?
正答 1 すみません。ひかりデパートヘ行きたいんですが、何番出口でしょうか。
解説
2 駅の出口には、「~番目」は使わないので、不適当。
Lối ra của nhà ga sẽ không dùng "… banmei", nên không thích hợp.
3 ひかりデパートについてきく言い方なので、不適当。
Vì là cách nói để hỏi về thương xá Hikari, nên không thích hợp.
4番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
4番
財布を線路に落としてしまいました。駅員に何と言いますか。
Bạn đánh rơi ví tiền ở đường ray xe lửa. Bạn sẽ nói gì với nhân viên nhà ga?
1 線路に財布が落ちてしました、拾ってよ。
Cái ví tiền của tôi rớt trên đường ray, anh nhặt đi.
2 すみません、線路に財布を落としてしまったんですが…。
Xin lỗi, tôi đánh rơi cái ví trên đường ray…
3 線路に財布を落としてしまったんですが、拾いませんか。
Tôi đánh rơi cái ví trên đường ray, anh nhặt nhé?
正答 2 すみません、線路に財布を落としてしまったんですが…。
解説
1 丁寧さが足りないので、不適当。
Vì không đủ lịch sự, nên không thích hợp.
3 「拾いませんか」は誘う時の表現なので、不適当。
"Hiroimasenka" là cách nói dùng để rủ rê, nên không thích hợp.
5番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
5番
電車でお年寄りに席を譲ります。何と言いますか。
Bạn nhường chỗ ngồi cho người già trên xe điện. Bạn sẽ nói điều gì?
2 どうぞ。座りたいですか。
Xin mời, bác muốn ngồi phải không ạ?
正答 3 どうぞ。お座りください。
解説
1 「~てくださいませんか」は「私のために~てください」と頼む言い方なので、不適当。
"Te kudasaimasenka" là cách nói nhờ cậy "làm… giúp tôi", nên không thích hợp.
ほかの言い方
6番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
6番
新幹線で自分の席にほかの人が座っています。何と言いますか。
Trên tàu Shinkansen, người khác ngồi vào chỗ ngồi của mình. Bạn sẽ nói gì?
1 すみません、ちょっとどいてください。
Xin lỗi, làm ơn tránh ra một chút.
2 すみません、ここは私の席じゃないかと…。
Xin lỗi, hình như đây là chỗ ngồi của tôi…
3 すみません、ここは、だれの席です。
Xin lỗi, đây là chỗ ngồi của ai?
正答 2 すみません、ここは私の席じゃないかと…。
解説
1 「どいてください」は失礼な言い方。
"Doite kudasai" (làm ơn tránh ra) là cách nói khiếm nhã.
2 「ここは私の席じゃないかと思うんですが」の丁寧な言い方なので、正解。
Là cách nói lịch sự của "tôi nghĩ đây là chỗ ngồi của tôi.", nên chính xác.
7番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
7番
駅でどこから電車に乗ればいいのか駅員にききたいです。何と言いますか。
Ở nhà ga, bạn muốn hỏi nhân viên nhà ga là nên đi chuyến xe điện ở đâu. Bạn sẽ nói gì?
1 あの、京都へ行きたいんですが、何番目ですか。
À, tôi muốn đi Kyoto, thứ tự thứ mấy vậy?
2 あの、京都行きは何番線ですか。
À, chuyến xe đi Kyoto là chuyến số mấy vậy?
3 あの、京都へ行くのはどの番線ですか。
À, đi Kyoto là chuyến xe nào vậy?
正答 2 あの、京都行きは何番線ですか。
解説
1 駅のホームは、「~番線」という言い方をする。「~番目」は使わない。
Nhà chờ ở nhà ga sẽ dùng "… bansen", chứ không dùng "… banmei".
3 「どの番線」という言い方はない。
Không có cách nói "dono bansen".
ほかの言い方
・京都行きは、何番線から出ますか。
Đi Kyoto thì đi từ chuyến số mấy vậy?
・京都行きは、どこから乗ればいいですか。
Đi Kyoto thì nên đi từ đâu ạ?
【電話の会話】
8番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
電話の会話
8番
先生に電話をかけました、先生が出たら、まず、何と言いますか。
Bạn điện thoại cho thầy giáo, khi thầy bắt máy thì đầu tiên bạn sẽ nói gì?
1 もしもし、リンですが、今、話せますか。
A lô, em là Rin, bây giờ thầy có thể nói chuyện không ạ?
2 もしもし、リンですが、今、よろしいでしょうか。
A lô, em là Rin, bây giờ em thầy có bận không ạ?
3 もしもし、リンですが、ちょっと、話しましょうか。
A lô, em là Rin, nói chuyện chút nhé thầy?
正答 2 もしもし、リンですが、今、よろしいでしょうか。
解説
1 先生に対しては、丁寧さが欠けるので、不適当。
Thiếu lịch sự khi nói chuyện với thầy giáo, nên không thích hợp.
3 電話で、先生に初めに言う言葉としては、不適当。
Không phải là cách nói mở đầu khi nói chuyện với thầy giáo bằng điện thoại, nên không thích hợp.
9番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
9番
電話がかかりましたが、忙しくて話せません。何と言いますか。
Có điện thoại gọi đến, nhưng vì bận nên bạn không thể nói chuyện được. Bạn sẽ nói gì?
1 すみません、ちょっと、折り返しお願いします。
Xin lỗi, cảm phiền gọi lại ạ.
2 すみません、今いそがしいんですが、また、電話してください。
Xin lỗi, bây giờ tôi đang bận, gọi lại sau đi.
3 すみません、今ちょっと。すぐ、折り返しします。
Xin lỗi, bây giờ tôi đang bận. Tôi sẽ gọi lại sau.
正答 3 すみません、今ちょっと。すぐ、折り返しします。
解説
1 もらった電話で、かけ直しを頼むのは失礼なので、不適当。
Nhận điện thoại gọi đến mà yêu cầu người ta gọi lại thì thật thất lễ, nên không thích hợp.
2 「いそがしい」とはっきり言うのは失礼なので、不適当。
Nói thẳng là "tôi đang bận" thì thật thất lễ, nên không thích hợp.
【レストランでの会話】
10番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
レストランでの会話
10番
予約してレストランに来ました。入り口で何と言いますか。
Bạn đến nhà hàng mà đã đặt trước. Tại lối vào, bạn sẽ nói gì?
1 6時に予約中ですが、松本です。
Tôi đã hẹn trước lúc 6 giờ, tôi là Matsumoto
2 6時に予約してある松本ですが。
Tôi là Matsumoto đặt bàn lúc 6 giờ.
3 6時に来ました松本です。
Tôi là Matsumoto đã đến lúc 6 giờ.
正答 2 6時に予約してある松本ですが。
解説
1 「予約中」という言葉は、この場合は不適当。
Chữ "yoyakuchuu" không thích hợp trong trường hợp này.
ほかの言い方
・6時に予約しました。松本です。
Tôi đã hẹn lúc 6 giờ. Tôi là Matsumoto.
11番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
11番
寿司屋のカウンターで注文します。何と言いますか。
Bạn gọi món tại quầy trong cửa tiệm sushi. Bạn sẽ nói gì?
正答 3 今日は、何がおいしいの?
12番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
12番
レストランで注文したものがなかなかきません。何と言いますか。
Ở nhà hàng, món ăn mà bạn gọi mãi vẫn chưa ra. Bạn sẽ nói gì?
2 すみません、ここ、まだでしょうか。急いでくださいますか。
Xin lỗi, mấy món ở đây vẫn chưa xong à. Làm nhanh nhanh giúp tôi nhé?
3 どうしたんですか。もう少し、急ぎませんか。
Bị sao vậy, nhanh nhanh một chút nữa nhé?
正答 2 すみません、ここ、まだでしょうか。急いでくださいますか。
解説
3 何についてきいているのか、はっかりしないので、不適当。
Không nói rõ ràng là đang hỏi về cái gì, nên không thích hợp.
ほかの言い方
・さっき注文したんですが、まだですか。
Khi nãy tôi đã gọi món, vẫn chưa có sao?
13番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
13番
レストランで食事の後、請求書をもらいたいです。何と言いますか。
Sau khi ăn xong ở nhà hàng, bạn muốn nhận hóa đơn thanh toán. Bạn sẽ nói gì?
正答 1 会計お願いします。
解説
2 金額をきく言い方なので、適当ではない。
Là cách nói khi hỏi về số tiền, nên không thích hợp.
3 支払うのは当たり前なので、適当ではない。
Trả tiền là chuyện đương nhiên, nên không thích hợp.
ほかの言い方
14番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
14番
ファーストフードの店で注文したものを持って帰ります。何と言いますか。
Bạn sẽ mua mang về những thứ bạn gọi ở cửa hàng thức ăn nhanh. Bạn sẽ nói gì?
正答 2 持ち帰ります。
解説
1 「店内で」は「店で」という意味なので、不適当。
"Tennaide" nghĩa là "misede" (ở trong tiệm), nên không thích hợp.
3 どこで食べるかは店員に言う必要がないので、不適当。
Không cần thiết nói với nhân viên cửa hàng là mình sẽ ăn ở đâu, nên không thích hợp.
【異常事態・病気など】
15番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
異常事態・病気など
15番
外来の受付に診察券を出しましたが、なかなか呼ばれません。何と言いますか。
Bạn đưa phiếu khám bệnh tại quầy tiếp tân dành cho bệnh nhân ngoại trú, nhưng mãi vẫn chưa được gọi tên, bạn sẽ nói gì?
1 あと何人待てばいいんですか。
Còn chờ bao nhiêu người nữa thì được?
2 あと何人待つんですか。
Tôi sẽ còn chờ mấy người nữa?
3 あと何人位待ちますか。
Tôi sẽ còn chờ khoảng bao nhiêu người nữa vậy?
正答 3 あと何人位待ちますか。
解説
1・2 文句を言っているように聞こえるので、不適当。
Nghe có vẻ như đang than phiền, nên không thích hợp.
16番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
16番
病気で入院している友達のお見舞いに来ました。何と言いますか。
Bạn đến thăm người bạn bị bệnh phải nhập viện. Bạn sẽ nói gì?
正答 3 お体の具合はどうですか。
解説
1 病気だとわかっている人に「元気ですか」とは言わないので、不適当。
Đối với người mà mình biết rằng họ đang bị bệnh thì sẽ không nói là "Khỏe không?", nên không thích hợp.
2 「気をつけて」は、「注意してください」という言葉なので、不適当。
"Ki wo tsukete" nghĩa là "háy chú ý", nên không thích hợp.
ほかの言い方
・大変ですね。早く良くなってくださいね。
Khổ sở nhỉ. Mau sớm bình phục nhé.
17番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
17番
歯医者に来ましたが、受付にだれもいません。何と言いますか。
Bạn đến chỗ nha sĩ, nhưng ở quầy tiếp tân không có ai. Bạn sẽ nói gì?
正答 3 すみません、お願いします。
解説
1 「いらっしゃってますよ」は、ほかの人が来たことを表す敬語なので不適当。
"Irassattemasu yo" là kính ngữ nói là người khác đã đến, nên không thích hợp.
2 「おじゃましました」は、ほかの人の家や部屋を出るときなどに言う言葉なので、不適当。
"Ojamashimashita" là cách nói khi rời khỏi phòng hay nhà của người khác, nên không thích hợp.
ほかの言い方
・すみません。どなたか、いませんか。
Xin lỗi, có ai không vậy?
18番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
18番
転んでしまいました。足がとても痛いです。何と言いますか。
Bạn bị té ngã. Chân bạn rất đau. Bạn sẽ nói gì?
1 痛い、骨がこわれているようです。
Đau quá, hình như xương bể rồi.
3 痛い、骨が折れているかもしれません。
Đau quá, chắc là gãy xương.
正答 3 痛い、骨が折れているかもしれません。
解説
1・2 「骨」は「こわれる・切れる」という動詞を使わない。
"Xương" không dùng với các động từ "kowareru, kireru".
19番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
19番
近くにいる人が突然倒れました。何と言いますか。
Người ở gần bạn đột nhiên ngã nhào. Bạn sẽ nói gì?
正答 3 どうしたんですか。
解説
1 「どうしますか」は相手の意志などをきく表現なので、不適当。
"Doushimasuka" là cách nói khi hỏi về ý chí của người khác, nên không thích hợp.
2 「いかがでしたか」は相手の感想や意見をきく表現なので、不適当。
"Ikagadesuka" là cách nói khi hỏi ý kiến hay cảm tưởng của người khác, nên không thích hợp.
ほかの言い方
20番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
20番
自転車に乗っていて、車とぶつかりました。警察の人にすぐ来てほしいです。110番に電話して、どんなことを言えば来てもらえますか。
Bạn chạy xe đạp rồi đụng vào ô tô. Bạn muốn nhân viên cảnh sát sẽ đến ngay. Bạn điện thoại đến số 110, bạn sẽ nói sao thì người ta sẽ đến?
1 緊急です。警察をお願いします。
Đang khẩn cấp, nhờ các chú cảnh sát.
2 リ一と申しますが、事故にあいました。すぐ来てください。
Tôi là Ri, tôi gặp tai nạn. Đến ngay đi.
3 自転車に乗っていて、事故にあいました。場所に青山3丁目です。
Tôi chạy xe đạp và gặp tai nạn. Địa điểm là Aoi 3 chomei.
正答 3 自転車に乗っていて、事故にあいました。場所に青山3丁目です。
解説
1 110番は警察通報用電話なので、「警察をお願いします」と言う必要はない。
Số 110 là số điện thoại dùng để thông báo cho cảnh sát, nên không cần nói "keisatsu wo onegaishimasu".
2 この時はまだ名前を言う必要はないので、不適当。
Lúc này không cần nói tên, nên không thích hợp.
21番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
21番
急に病気になりました。自分で歩くこともできません。119番に電話して、まず何と言いますか。
Đột nhiên bị bệnh. Không thể tự đi lại được. Bạn điện thoại đến số 119, điều đầu tiên bạn sẽ nói gì?
3 病院まで、お願いします。
Nhờ chở đến bệnh viện dùm.
正答 2 救急車お願いします。
解説
2 119番は、消防車と救急車をよぶ時の電話番号なので、まず「救急車」が必要だと伝える必要があるので、正解。
Số 119 là số điện thoại khi gọi xe cứu hỏa và xe cứu thương, nên trước tiên bạn cần nói là bạn cần "xe cứu thương", nên chính xác.
3 救急車はタクシーではないので、こういう言い方はしないので、不適当。
Xe cấp cứu không phải là xe tắc-xi, sẽ không nói như thế này, nên không thích hợp.
22番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
22番
入院中に友達がお見舞いに来てくれました。何と言いますか。
Lúc nằm viện thì được bạn đến thăm. Bạn sẽ nói gì?
1 忙しいのにありがとう。いらっしゃいませ。
Bận rộn thế mà cậu vẫn đến thăm, cảm ơn bạn. Kính chào quý khách.
2 忙しいのに、わざわざありがとうございます。
Bận rộn là thế, cảm ơn bạn đã đến thăm.
3 よくいらっしゃいました。ありがとうございます。
正答 2 忙しいのに、わざわざありがとうございます。
解説
1・3 「いらっしゃいませ」「よくいらっしゃいました」は訪問を歓迎することばだが、病院は楽しい場所ではないので、不適当。
"Irasshaimase" và "Yoku irasshaimashita" là cách nói hoan nghênh sự viếng thăm, nhưng bệnh viện không phải là nơi vui vẻ, nên không thích hợp.
【公的な場所】
23番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
公的な場所
23番
映画館で、チケットを2枚買いたいです。何と言いますか。
Bạn muốn mua 2 vé ở rạp chiếu phim. Bạn sẽ nói gì?
正答 2 2枚お願いします。
解説
1 チケットを売っているのは当然なので「売っています」という質問は不適当。
Bán vé là chuyện đương nhiên, nên hỏi "có bán không?" là không thích hợp.
2 「いただけませんでしょうか」は敬語表現。チケットを買う客が店員に対して敬語を使う必要はないので、不適当。
"Itadakemasenka" là cách nói kính ngữ. Khách mua vé không cần sử dụng kính ngữ đối với nhân viên cửa hàng, nên không thích hợp.
ほかの言い方
24番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
24番
込んでいる映画館で、だれも座っていない席を見つけました。隣の人に何と言いますか。
Ở rạp chiếu phim chật ních người, bạn tìm thấy chỗ chưa có ai ngồi. Bạn sẽ nói gì với người ngồi bên cạnh?
1 ここ、空いていますか。
Chỗ này trống phải không ạ?
3 ここ、座らせてもいいですか。
Cho ngồi ở đây được không?
正答 1 ここ、空いていますか。
解説
2 「けっこうです」は、疑問文の形では使わないので、不適当。
"Kekkou desu" không dùng ở dạng câu nghi vấn, nên không thích hợp.
3 「座らせてもいいですか」は座る人が自分ではないので、不適当。
"Suwarasetemo iidesuka" thì người ngồi không phải là mình, nên không thích hợp.
ほかの言い方
・この席、誰か来ますか。
Chỗ này có ai ngồi không?
・こちらの席、よろしいですか。
Tôi ngồi ở chỗ này được không?
25番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
25番
エレベーターを急いで降りようとしている人がいます。「開く」のボタンを押して、何と言いますか。
Có người định nhanh nhanh đi xuống thang máy. Khi nhấn nút "mở" xong, bạn sẽ nói gì?
正答 1 お先にどうぞ。
解説
2 「~てください」は、丁寧な形だが、命令の言葉なので不適当。
"… tekudasai" là dạng lịch sự, nhưng là lời lẽ mệnh lệnh, nên không thích hợp.
3 「ご苦労様です」は、ふつう目上の人が目下の人の仕事などについて言う言葉なので不適当。
"Gokurousama desu" là lời nói mà cấp trên thường nói với cấp dưới trong công việc, nên không thích hợp.
26番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
26番
エレベータに乗りましたが、行く先のボタンに手が届きません。ボタンの近くにいる人に何と言いますか。
Bạn vào thang máy, nhưng không với tới nút bấm nơi mình muốn đi. Bạn sẽ nói gì với người ở gần nút bấm?
1 すみません。5階で止めて。
Xin lỗi, hãy dừng ở tầng 5.
2 5階で降りますから、5階お願いします。
Tôi sẽ xuống tầng 5, cho tôi xuống tầng 5.
3 おそれいります、5階を押していただけますか。
Xin lỗi, có thể ấn giúp tôi tầng 5 được không?
正答 3 おそれいります、5階を押していただけますか。
解説
1・2 失礼な言い方なので、不適当。
Vì là các cách nói thất lễ, nên không thích hợp.
27番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
27番
観光ツアーが終わってバスを降りるとき、バスガイドに何と言いますか。
Khi chuyến tham quan kết thúc, bạn xuống xe buýt, bạn sẽ nói gì với nhân viên hướng dẫn của xe buýt?
正答 3 ありがとうございました。
解説
1 「ご苦労でした」は、目下の人に使う言葉なので、この場合、不適当。
"Gokuroudeshita" là từ dùng để nói người cấp dưới, nên trường hợp này không thích hợp.
【 郵便局での会話】
28番
1
2
3span>
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
郵便局での会話
28番
郵便局から小包を送りますが、いつ着くか知りたいです。何と言いますか。
Bưu điện sẽ gửi bưu phẩm, bạn muốn biết khi nào sẽ đến nơi. Bạn sẽ nói gì?
1 これはいつお届けしますか。
Cái này khi nào tôi sẽ chuyển đến?
2 これはいつ届きますか。
Cái này khi nào sẽ tới nơi?
3 これはいつ届けますか。
Cái này khi nào sẽ chuyển đến?
正答 2 これはいつ届きますか。
解説
1 「お届けします」は、自分が相手に何かを届けるときの謙譲表現なので、不適当。
"Otodokeshimasu" là cách nói khiêm nhường khi mình chuyển cái gì đó cho đối phương, nên không thích hợp.
3 「届けます」も、自分が届けるという意味になるので、不適当。
"Todokemasu" nghĩa là mình sẽ chuyển đến, nên không thích hợp.
ほかの言い方
・この荷物は、いつ着きますか。
Hành lý này khi nào sẽ đến?
29番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
29番
荷物を送りたい時、宅配便に電話をして、何と言いますか。
Khi muốn gửi hành lý, bạn điện thoại cho công ty giao hàng tại nhà, bạn sẽ nói gì?
1 荷物を取りに来たいですか。
Có muốn đến lấy hành lý không?
2 すみません、荷物を取りに来ませんか。
Xin lỗi, đến lấy hành lý nhé?
3 すみません。荷物を送りたいんですが、取りに来ていただけますか。
Xin lỗi, tôi muốn gửi hành lý, anh có thể đến lấy được không?
正答 3 すみません。荷物を送りたいんですが、取りに来ていただけますか。
解説
2 「~せんか」は誘う表現なので、不適当。
"… senka" là cách nói khi rủ rê, nên không thích hợp.
【不動産屋で】
30番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
不動産屋で
30番
アパートを探していますが、不動産屋で何と言いますか。
Bạn đang tìm căn hộ, ở công ty bất động sản, bạn sẽ nói gì?
2 部屋を探してもよろしいですが。
Tôi có thể tìm phòng được không?
正答 3 部屋を探しているんですが。
解説
1 「調べる」は、「正しいかどうかをよく調査、研究すること」なので、不動産屋で言うには不適当。
"Shiraberu" là "điều tra, nghiên cứu xem có đúng hay không", nên không thích hợp khi nói ở công ty bất động sản.
2 「~てもよろしいですか」は、許可を求める言い方なので、お客が不動産屋に言うには不適当。
"… temo yoroshii desuka" là cách nói dùng để xin phép, việc khách hàng nói ở công ty bất động sản là không thích hợp.
ほかの言い方
・すみません。アパートを探しているんですが。
Xin lỗi, tôi đang tìm căn hộ.
【私的な場所で】
31番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
私的な場所で
31番
朝出かける時、同じアパートに住んでいる人に会いました。何と言いますか。
Buổi sáng, khi bạn đi ra ngoài, bạn gặp người đang sống cùng trong căn hộ. Bạn sẽ nói gì?
2 おはようございます。いってまいります。
Chào buổi sáng. Tôi đi đây.
3 おはようございます。お元気ですか。
Chào buổi sáng. Khỏe không?
正答 2 おはようございます。いってまいります。
解説
3 よく会う人には「お元気ですか」を使わない。
Không dùng "Có khỏe không" để nói với người mình thường xuyên gặp.
関連の言い方
・かえって来た時は「ただいま」と言う。
Ngược lại, khi bạn về đến, thì nói là "Tadaima" (tôi đã về rồi đây).
・「寒いですね」「暑いですね」「いい天気ですね」などの、天気のあいさつをすることも多い。
Cũng nhiều khi sử dụng những câu chào hỏi về thời tiết như "Lạnh nhỉ", "Nóng nhỉ" "Trời đẹp nhỉ"
3 2番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
3 2番
はじめて日本人の家に遊びに行きました。友達の部屋にいる時、友達のお母さんが部屋に来ました。何と言いますか。
Lần đầu tiên bạn đến chơi nhà người Nhật. Khi bạn ở trong phòng của người bạn thì mẹ của bạn đó vào phòng. Bạn sẽ nói gì?
正答 1 お邪魔してます。
解説
3 初めて訪問した家の人にする挨拶としては、不適当。
Không thích hợp làm câu chào hỏi đối với người nhà mình đầu tiên ghé thăm.
3 3番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
33番
友だちの家でおいしいものをいっぱい、ごちそうになりました。何と言いますか。
Ở nhà của người bạn, bạn được mời ăn no. Bạn sẽ nói gì?
1 食べすぎたんですよ。ごちそうさまでした。
No quá chừng rồi. Cảm ơn vì bữa ăn ngon.
2 たくさんいただきました。ごちそうさまでした。
Tôi ăn nhiều rồi. Cảm ơn vì bữa ăn ngon.
3 もう、たくさんです。ごちそうさまでした。
Đã quá nhiều rồi. Cảm ơn vì bữa ăn ngon.
正答 2 たくさんいただきました。ごちそうさまでした。
解説
1 「~すぎた」はよくないことを表す。ごちそうしてくれた人に失礼なので、不適当。
"… sugita" diễn tả điều không tốt. Khi nói với người mời mình ăn thì sẽ thất lễ, nên không thích hợp.
3 「もう、たくさん」は「飽きた」「嫌だ」という意味があるので、不適当。
"Mou, takusan" mang nghĩa "ngán rồi", "không thích", nên không thích hợp.
3 4番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
34番
食事中に嫌い魚料理を「どうぞ」と言われました。何と言いますか。
Trong bữa ăn khi được mời ăn món cá mình không thích. Bạn sẽ nói gì?
1 魚は嫌いなんですよ。すみません。
Tôi không thích cá. Xin lỗi.
2 魚はちょっと、苦手なんで…。すみません。
Tôi không thích cá cho lắm… Xin lỗi.
3 ありがとうございますが、魚は食べたくないんですよ。
Cảm ơn nhưng tôi không muốn ăn cá đâu.
正答 2 魚はちょっと、苦手なんで…。すみません。
解説
1・3 「嫌い」「食べたくない」などは、強い表現なので、使わない方がいい。
"Kirai" "Tabetakunai" là những cách nói mạnh, không nên sử dụng.
ほかの言い方
3 5番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
3 5番
友達からパーティーに誘われましたが、忙しいので断わります。何と言いますか。
Bạn được bạn mời đi dự tiệc nhưng vì bận nên bạn từ chối. Bạn sẽ nói gì?
3 ちょっと忙しくて行けない。また、誘ってね。
Tôi có chút việc bận nên không thể đi được. Hẹn lần khác nha.
正答 3 ちょっと忙しくて行けない。また、誘ってね。
解説
1 「そのうち」は「いつだかわからないが、後で」という意味なので、不適当。
"Sonouchi" nghĩa là "tôi không biết là khi nào, để sau đi", nên không thích hợp.
3 6番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
3 6番
パーティーに来ています。帰るとき何と言いますか。
Bạn đến dự tiệc. Khi về, bạn sẽ nói gì?
正答 2 そろそろ失礼します。
解説
3 「もう結構です」は「それ以上必要ではない」と言いたい時に使う表現。
"Mou kekkou desu" mẫu câu dùng khi muốn nói "Không cần thêm nữa".
3 7番
1
2
3
Click here: <<< スクリプト・正答・解説 >>>
37番
友達の留守中に、学生寮に友達のお母さんから電話がかかりました。電話を受けた人が、後で友達に伝えます。何と言いますか。
Trong lúc người bạn vắng mặt thì mẹ của bạn đó điện thoại đến kí túc xá. Người bắt máy sẽ nói lại với người bạn sau đó. Bạn sẽ nói gì?
1 君のお母さんから電話があったよ。
Có điện thoại của mẹ cậu gọi đến đấy.
2 君のお母さんから電話があったそうだよ。
Nghe nói có điện thoại của mẹ cậu gọi đến đấy.
3 君のお母さんが電話をかけたよ。
Mẹ cậu đã điện thoại đấy.
正答 1 君のお母さんから電話があったよ。
解説
2 「電話があったそうだよ」はほかの人から聞いた話を伝える表現なので、不適当。
"Nghe nói có điện thoại gọi đến" là cách nói truyền đạt lại câu chuyện bạn nghe lại từ người khác, nên không thích hợp.
3 「電話をかけた」は、友達のお母さんが電話をかけた相手がだれかは不明なので、不適当。
Gọi điện thoại" sẽ không rõ ràng là mẹ của người bạn đó gọi điện thoại cho ai, nên không thích hợp.
ほかの言い方
・君のお母さんから電話がかかってきたよ。
Mẹ của cậu gọi điện thoại đến đấy.