Bài-11

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

絵のない問題 C.41

41番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

みなさんは「わたり鳥」を知っていますね。
Các bạn có biết về “loài chim di trú” không?
毎年同じきせつに、住むばしょをかえる鳥です。
Là loài chim thay đổi nơi ở theo mùa mỗi năm.
わたり鳥が旅行をするのは、どうしてでしょうか。
Tại sao loài chim di trú đi du lịch?
それは、まだよくわかりませんが、さむさによわい鳥は、冬はあたたかいとことへうつらなければ死んでしまします。
Tôi vẫn chưa rõ về điều đó lắm nhưng những loài chim chịu lạnh kém thì vào mùa đông nếu không di trú đến một nơi ấm áp hơn thì chúng sẽ chết.
今、日本は、1年でいちばんさむいきせ つですが、もっとさむい国から、きびしいさむさによわい鳥が日本へとんで来て、きせつがかわるのを待っています。
Bây giờ, ở Nhật đang là mùa lạnh nhất trong năm nhưng những loài chim không chịu được cái lạnh khắc nghiệt ở các nước lạnh hơn bay đến Nhật và chờ thay mùa.

 

問題:今日本にいるわたり鳥に、どうして日本へ来ましたか。
Câu hỏi: Loài chim di trú ở Nhật hiện nay tại sao lại bay đến Nhật?

1.日本の今いちばんさむいきせつだからです。
Vì bây giờ là mùa lạnh nhất ở Nhật.

2.日本のほうがあたたかいからです。
Vì Nhật ấm áp hơn.

3.日本はきせつがかわるからです。
Vì Nhật thay đổi mùa.

4.南の国にいると死んでしまうからです。
Vì nếu ở các nước phía Nam, chúng sẽ chết.

学習のポイント

1)(さむさに)よわい không giỏi chịu (lạnh)

対語:(さむさに)よわい⇔(さむさに)つよい

例:ナイロンは水につよいが、ねつによわい。だから、アイロンをかけるときは、気をつけなければならない。

2)きびしい gay gắt

=つよい、ひどい

例:今年の夏は、あつさがきびしかったので、ビールがたくさん売れたそうだ。

きびしき=やさしくない

例:父はとてもきびしかった。私とおとうとは、よく父にしかられた。

C.42

42番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:西田さんの結婚式、出席するでしょう。
F: Cậu sẽ dự đám cưới anh Nishida chứ?

男:うん。そのつもりなんだけど、ちょっと困ってるんだ。
M: Ừm. Tôi định đi nhưng lại gặp chút rắc rối.

女:どうしたの。
F: Có chuyện gì à?

男:おれ、スーツを持ってないから・・・。
M: Vì mình không có áo vét…

女:じゃあ、かりたら。私の兄のなんか、どうかな。
F: Vậy anh mượn đi? Mượn của anh mình được không?

男:だめだめ。ぜったい、大きすぎるよ。
M: Không được, không được. Chắc chắn là sẽ rất rộng.

女:そうか。兄は、ちょっと太っているからね。
F: Vậy hả. Anh mình hơi mập thì phải.

 

問題:男の人の体は、どうですか。
Câu hỏi: Cơ thể của người đàn ông như thế nào?

1.女の人のお兄さんより大きいです。
Bự con hơn người anh của cô gái

2.女の人のお兄さんほど大きくないです。
Không bự con như anh của cô gái

3.女の人のお兄さんよりちょっと太っています。
Bự con hơn anh của cô gái một chút

4.女の人のお兄さんと同じくらいです。
Bằng anh của cô gái

学習のポイント

1)そのつもり Dự định như vậy

=この文では、「出席するつもり」の意味

2)(私の兄の)なんか Ví dụ như là (anh trai tôi)

=たとえば(私の兄のスーツ)など

例:家にばかりいないで、さんぽなんかしたらどう。

3)ぜったい Tuyệt đối

=かならず

例:子どもには愛がぜったい必要です。

例:A「この話、ひみつよ。あなたにだけ教えてあげる。せったい人に言わないでね。」

  B「言わない。言わない。ぜったい言わないから、教えて。」

C.43

43番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:森さん、中国語を勉強してるんだって。
F: Nghe nói anh Mori đang học tiếng Trung Quốc phải không?

男:うん、もう1年になるかな。
M: Ừ, đã một năm trôi qua rồi nhỉ?

女:じゃあ、ずいぶんできるんだ。
F: Vậy thì chắc anh cũng đã biết được kha khá rồi nhỉ?

男:まだまだ。
M: Vẫn chưa đâu.

女:中国語って、発音がむずかしいそうね。
F: Hình như phát âm tiếng Trung Quốc khó lắm.

男:発音はそれほどむずかしくないんだ。聞くのがいちばんむずかしいな。話すのは、まあまあだ。
M: Phát âm không khó như bạn nghĩ đâu. Phần nghe là khó nhất. Phần nói thì tàm tạm.

女:じゃあ、電話でもペラペラ話せるんだ。
F: Vậy anh có thể nói chuyện trôi chảy trong điện thoại rồi.

男:電話?う~ん、早くうまくなりたいね。
M: Điện thoại à? À…ừm, tôi cũng mong sẽ sớm giỏi lên.

 

問題:男の人の中国語は、どうですか。
Câu hỏi: Tiếng Trung Quốc của người đàn ông như thế nào?

1.電話で上手に話せません。
Anh ấy vẫn chưa thể nói chuyện trôi chảy trong điện thoại.

2.発音がむずかしいと思っています。
Anh ấy nghĩ là phát âm thì khó.

3.電話で上手に話せます。
Anh ấy có thể nói chuyện trên điện thoại rất giỏi.

4.早く話すことができません。
Anh ấy chưa thể nói chuyện nhanh được.

学習のポイント

1)まだまだ Vẫn chưa

=まだ上手ではない、まだダメだ

例:A「日本語がお上手ですね。」

  B「いいえ、まだまだです。」

2)それほど(むずかしく)ない Không (khó) lắm

=そんなに(むずかしく)ない

例:A「あのレストラン、きれいですね。でも高そう。」

  B「このあいだ行きましたけど、それほど高くなかったですよ。入りましょうか。」

3)まあまあ Tàm tạm

=あまりよくないが、悪くない。

例:A「あのセーターいいね。」

  B「あれ?デザインはまあまあだけど、色がねえ・・・。」

4)ペラペラ Giỏi

=じょうずに、きれいに(話す)

例:3年日本語を勉強すれば、ペラペラになるでしょうか。

C.44

44番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

 男:アンさん、日本のせいかつはどう。
M: Chị An này, cuộc sống ở Nhật như thế nào?

女:だいたいだいじょうぶですけど、一人でせいかつしていますから、国にいたときより、体に気をつけるようになりました。
F: Cũng khá ổn nhưng mà vì tôi sống một mình nên phải cẩn thận sức khoẻ hơn khi tôi còn ở quê nhà.

男:そう。
M: Vậy à.

女:車にのるのをやめて、よく歩くようになりましたし、朝も早く起きるようになりました。
F: tôi ngừng không đi xe oto nữa, thay vào đó thì tôi thường xuyên đi bộ hơn, vì vậy buổi sáng cũng có thể thức dậy sớm hơn.

 

問題:アンさんは、前はどうでしたか。
Câu hỏi: Chị An trước đây như thế nào?

1.朝早く起きていました。
Dậy sớm vào buổi sáng

2.あまり歩きませんでした。
Không có thường xuyên đi bộ

3.車にのりませんでした。
Không đi xe oto.

4.体に気をつけていました。
Rất chú ý giữ gìn sức khoẻ

学習のポイント

1)(体に)気をつける Chú ý đến

=注意する

例:じこを起こさないように、車の運転に気をつけてください。

2)(気をつける)ようになりました Đã (chú ý)

=前は気をつけませんでしたが、今は気をつけています

例:さいきん、ねる前にさけを少し飲むようになった。

例:辞書を引かないで英語の小説が読めるようになった。

3)(歩くようになりました)し Vừa (đi bộ nhiều hơn)

「Aし、B。」

=A・・・。そして/それから/それに、B・・・。

例:黒田先生は教え方が上手だし、とても親切です。

例:今日は休みだし、天気がいいから、どこかへ行こう。

C.45

45番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:最近いっしょに仕事を始めた山中さん、あの人、どんな人。
F: Anh Yamada vừa mới bắt đầu làm với chúng ta gần đây là người như thế nào?

男:山中か。彼が入ってから、わかってばっかりいるよ。
M: Anh Yamada à. Từ sau khi anh ấy vào ai cũng biết anh ấy hết.

女:へえ、いつもニコニコしているの。
F: Hả, lúc nào cũng cười tủm tỉm cả.

男:にこにこじゃなくて、おれたちがゲラゲラわらってる。
M: không phải là cười tủm tỉm mà bọn tôi cười lớn đó chứ

女:へえ。
F: Sao chứ?

男:おもしろい男でね。まじめなんだけど、みんなをわらわせるんだ。
M: một người đàn ông thú vị nhỉ. Vừa nghiêm túc nhưng lại có thể làm cho mọi người cười.

 

問題:山中さんは、どんな人ですか。
Câu hỏi: Anh Yamada là người như thế nào?

1.おもしろいことを言うので、みんなが笑います。
Vì nói rất nhiều chuyện thú vị làm cho mọi người cười.

2.いつもゲラゲラとよく笑っています。
Lúc nào cũng cười.

3.まじめなかおをして笑う人です。
Là người lúc nào cũng cười với vẻ mặt nghiêm trọng.

4.いつもニコニコしてまじめな人です。
Là người nghiêm túc lúc nào cũng cười tủm tỉm.

学習のポイント

1)(わらっ)てばっかりいる Thường xuyên (cười)

=いつも、よく~している

「~てばかりいる」の話しことば

例:母はこのごろおこってばかりいます。

例:彼女は勉強しないで、遊んでばかりいる。

2)ニコニコしている smiling cười tủm tỉm

例:赤ちゃんはミルクを飲んだ後、うれしそうにニコニコした。

3)ゲラゲラ Cười lớn

=大きな声で(笑う)

4)みんなを笑わせる Chọc mọi người cười

=(山中さんがおもしろいことを言うから)みんなが笑う

例:兄は弟をいじめて泣かせた。(弟が泣いた)

例:コメディアン (comedian) の仕事は人を笑わせることだ。

C.46

46番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男:あ、しまった。暖房をつけたまま、家を出てきちゃった。・・・だいじょうぶだと思うけど、昼休みに一度家に帰ろうかな。
M: Chết rồi. Tôi ra khỏi nhà mà vẫn mở lò sưởi. … Chắc là không có chuyện gì đâu nhưng giờ nghỉ trưa tôi sẽ về nhà thử một chuyến xem sao.

女:家に帰ってまたもどってくるのもたいへんじゃない。今日は仕事があまりないから、夕方早く帰ったら。
F: Về nhà rồi lại quay về đây không phải là rắc rối lắm sao? Hôm nay công việc cũng không nhiều, hay chiều anh về sớm đi.

男:そうだな。4時ごろには帰れそうだから、そうしようか。でも、やっぱりしんぱいだな。
M: Ừ nhỉ. Hình như tôi có thể về lúc 4h, hay là làm vậy đi nhỉ? Nhưng mà, tôi vẫn thấy lo lo thế nào.

女:そう。
F: Ừm.

男:1時までにもどってこられないかもしれないけど・・・。
M: Nhưng có lẽ tôi sẽ không thể về trước 1h được.

女:だいじょうぶよ。そうしたら。
F: Không sao đâu. Cứ vậy mà làm.

 

問題:男の人は、どうすることにしましたか。
Câu hỏi: Người đàn ông quyết định làm như thế nào?

1.今から家に帰ることにしました。
Anh ấy quyết định định sẽ về nhà ngay bây giờ.

2.昼休みに家に帰ることにしました。
Anh ấy định sẽ về nhà vào giờ nghỉ trưa.

3.4時ごろ帰ることにしました。
Anh ấy định sẽ về lúc 4h.

4.仕事がないときに家へ帰ることにしました。
Anh ấy định sẽ về nhà khi không có công việc.

学習のポイント

1)しまった Không được rồi

=いけない

自分がまちがいなどをしたときに言うことば

例:しまった。かさを電車の中にわすれた。

2)(出てき)ちゃった Đi ra ngoài mất rồi

=(出てき)てしまった

「~てしまった」よくないことをしたときに言う形

例:どうしよう。さいふをなくしちゃった。

3)(帰ろう)かな Về nhà không nhỉ

例:明日、晴れるかな。テニス、できるかな。

例:そろそろ結婚しようかな。どこかにいい人、いないかな。

4)(帰れ)そう Có vẻ có thể ra về

=たぶん(帰れる)だろう

例:電車の時間におくれそうだ。急ごう。

C.47

47番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:ひっこしは、もうすんだんですか。
F: Việc dọn nhà thế nào rồi?

男:にもつはかたづけたんですが、むすこが旅行中で、ビデオが見られないんですよ。線のつなぎ方がわからなくて。
M: Đồ đạc thì tôi đã dọn dẹp xong rồi nhưng mà con trai tôi đang đi du lịch nên không thể xem băng video được. Tôi không hiểu được cách buộc dây.

女:電気屋さんは?
F: Gọi người của cửa hàng điện xem sao?

男:まず自分でやってみようと思ってマニュアルを見たんですが・・・。
M: Ban đầu tôi xem sách hướng dẫn rồi tự mình làm theo nhưng mà…

女:マニュアルって、わかりにくいですよね。
F: Sách hướng dẫn khó hiểu lắm?

男:まあ、帰ってくるまでビデオなし。しかたがないな。
M: ừm, nếu con tôi về mà vẫn không có video thì không còn cách nào khác rồi.

 

問題:男の人は、どうしますか。
Câu hỏi: Người đàn ông sẽ làm như thế nào?

1.電気屋さんが来るまで待ちます。
Chờ đến khi người của cửa hàng điện đến.

2.自分でやってみます。
Tự mình làm thử.

3.マニュアルを見ます。
Xem sách hướng dẫn.

4.息子が帰るまで待ちます。
Chờ đến khi con trai về.

学習のポイント

1)つなぎ(方) (Cách) nối

「つなぐ」=(線と線を)つける、結ぶ

対語:はずす(=とる、離す)

例:A「ユキとよしお、別れたそうよ。」

  B「ええっ。いつも手をつないで歩いていたのに。どうして?」

2)マニュアル Sách hướng dẫn

=使い方が書いてある本。説明書

例:このコンピューターの英語のマニュアル、ありますか。

3)(ビデオ)なし Không có Video

=(ビデオが)ない状態

「なし」=「ない」の名詞

例:金なし、恋人なし。さびしいなあ。

C.48

48番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:リーさん、このあいだおねがいしたスピーチ、よろしくね。
F: Bài phát biểu bữa trước tôi nhờ anh Lee, anh giúp tôi nhé.

男:あ、あれ。あれはちょっと・・・。ぼく、話すのはだめなんです。
M: chuyện đó thì…. Tôi phát biểu không được đâu.

女:そんなこと言わないで、上手なんだから。おねがいします。
F: Anh đừng nói vậy, anh giỏi mà. Anh giúp tôi đi.

男:ほかに、もっと上手な人がいるでしょう、キムさんとか。キムさんにたのめば、やってくれるでしょう。
M: Còn những người khác giỏi hơn tôi như anh Kim chẳng hạn. Nếu chị nhờ anh Kim chắc chắn anh ấy sẽ nhận lời.

女:う~ん、キムさんは前に一度スピーチをしたし・・・。
F: Anh Kim tôi đã nhờ phát biểu một lần trước đây rồi.

男:じゃ、明日まで考えてみます。
M: Vậy tôi sẽ thử suy nghĩ đến ngày mai.

 

問題:リーさんは、どうすることにしましたか。
Câu hỏi: Anh Lee quyết định như thế nào?

1.スピーチをしないことにしました。
Không phát biểu.

2.明日へんじをすることにしました。
Sẽ trả lời vào ngày mai.

3.キムさんにたのむことにしました。
Sẽ nhờ anh Kim.

4.キムさんに考えさせることにしました。
Sẽ cho anh Kim suy nghĩ.

学習のポイント

1)ちょっと・・・ Không được rồi …

=困る、だめだ

例:A「こんばん、いっしょに食事しない?」

  B「ごめんなさい。こんばんは、ちょっと・・・。」

2)やってくれる Làm giúp tôi

=(キムさんが)スピーチをやってくれる

 (キムさんが)スピーチをする

例:A「この仕事をやってくれる人いませんか。」

  B「ちょっと・・・。」

  C「ぼくも、ちょっと・・・。」

C.49

49番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男:空が暗いね。
M: Trời tối rồi nhỉ.

女:うん。雨がふりそうね。かさ持ってきた?
F: Ừm. Hình như sắp mưa rồi nhỉ. Cậu có đem dù theo không?

男:うん。午後から雨だって、今朝の天気予報で言ってから。
M: Có, vì dự báo thời tiết sáng nay có nói rằng từ buổi chiều sẽ có mưa.

女:今朝は、ねぼうして、テレビを見ないで家を出てきたから・・・。
F: Sáng nay ngủ dậy muộn nên mình ra khỏi nhà mà không xem ti vi, nên…

男:あ、ふってきた。君、もう帰るんだろう。ぼくも帰るから、駅までいっしょに行こうか。
M: À, mưa rồi. Cậu về chưa. Mình cũng về nè, ra ga chung nhé?

女:そう。じゃ悪いけど、入れてもらおう。あ、本屋のとなりのコンビニでかさを買うから、そこまででいいわ。
F: Vậy à. Thiệt là ngại quá, tôi ké với. A, đến đây được rồi, mình sẽ mua dù ờ cửa hàng tiện lợi kế bên hiệu sách.

 

問題:二人は、どうしますか。
Câu hỏi: Hai người sẽ làm như thế nào?

1.駅までいっしょに行きます。
Cùng đi đến nhà ga.

2.女の人は男の人にかさを借ります。
Người phụ nữ mượn dù của người đàn ông.

3.コンビニまでいっしょに行きます。
Cùng đi tới cửa hàng tiện lợi.

4.二人はコンビニでかさを買います。
Hai người mua dù ở cửa hàng tiện lợi.

学習のポイント

1)かさ持ってきた? Có mang dù đến không?

=今、かさを持っている?

2)ふってきた Đã mưa

=ふり始めた

3)悪いけど Xin lỗi

=すみませんが

4)入れてもらおう Cùng dùng chung dù

「入れてもらう」の意向形

=(男の人のかさの中に)いっしょに入ろう

5)そこまででいい Đến đây được rồi

=コンビニまで、かさに入れてもらう。その後は一人で帰る。(そこ=コンビニ)

C.50

50番

 

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男:あのう、このあいだにた歯のところがいたいんですが・・・。
M: Chỗ cái răng nhổ bữa trước nó bị đau…

女:よやくをしていないので、今すぐは、ちょっと・・・。よやくの方がすむまで、お待ちくださいますか。ええと・・・、7人めです。
F: Vì anh không có hẹn trước nên ngay bây giờ thì… Anh đợi đến khi những người có hẹn trước xong được không? Hmm… người thứ bảy ạ.

男:ええ?7人め?どれぐらい持つんですか。
M: Hả? Người thứ bảy hả? Tôi đợi khoảng bao lâu?

女:2時間ぐらいですね。
F: Khoảng 2 tiếng ạ.

男:そんなに持てませんから、帰ります。
M: Tôi không thể đợi chừng ấy được đâu, tôi về đây.

女:じゃ、あいだに入れますから、30分ぐらいお待ちください。
F: Vậy tôi sẽ nhét anh vô giữa, anh vui lòng chờ khoảng 30 phút nha.

男:すみません。早くおねがいします。いたいんですよ。
M: Xin lỗi, làm ơn sớm sớm dùm. Đau quá chừng.

 

問題:男の人は、どうしますか。
Câu hỏi: Người đàn ông sẽ làm như thế nào?

1.よやくの人がぜんぶすんだら、みてもらいます。
Sau khi những người có hẹn làm xong thì sẽ được khám.

2.今すぐにみてもらいます。
Sẽ được khám ngay bây giờ.

3.少し待ってから、みてもらいます。
Chờ một chút sẽ được khám.

4.待たないで、帰ります。
Không chờ mà về luôn.

学習のポイント

1)ぬいた Lấy ra

=取った

例:A(歯医者)「この歯はもうだめですね。ぬきましょう。」

  B「うわあ。」

例:草をぬいたら、にわがきれいになった。

2)お(待ち)くださいますか Đợi giúp tôi nhé

=(待っ)てください(ていねいな言い方)

例:すみませんが、ここにお名前とご住所をお書きくださいますか。

例:A「帰国の日は、もうきまりましたか。」

  B「いいえ、まだきまっていません。」

  A「じゃ、きまったら、お知らせくださいますか。」

C.51

51番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:はい、NTT番号案内です。
F: Dạ, chỉ dẫn số điện thoại NTT xin nghe.

男:すみません。新宿のさくらデパートは何番でしょうか。
M: Xin lỗi cho hỏi số điện thoại của thương xá Sakura ở Shinjuku là số mấy ạ?

女:さくらデパートですね。しょうしょうお待ちください。番号はテープでご案内します。
F: Thương xá Sakura phải không ạ. Anh vui lòng đợi chút. Chúng tôi sẽ chỉ dẫn qua băng ạ.

 

テープの声
Giọng băng

お問い合わせの電話番号
Số điện thoại quý khách hỏi

さくらデパート銀座店は986-5656、新宿店は640-4887、渋谷店は229-1300、上野店は196-4403です。
Thương xá Sakura: chi nhánh Ginza là 986-5656, chi nhánh Shinjuku là 640-4887, chi nhánh Shibuya là 229-1300, chi nhánh Ueno là 196-4403.

 

問題:電話番号は何番ですか。
Câu hỏi: Điện thoại số mấy?

1.229-1300

2.196-4403

3.640-4887

4.986-5656

 学習のポイント

1)NTT番号案内 NTT’s Directory Assistance Hướng dẫn số điện thoại NTT

電話番号がわからないときに104へ電話すると、有料で番号を教えてくれる。

110  けいさつ

119  火事や病気のとき

177  天気予報を知りたいとき

117  時間を知りたいとき

2)しょうしょう Một chút

=少し(ていねいな言い方)

C.52

52番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男:ねえ、山田さんの電話番号、知らない。
M: Nè, cậu biết số điện thoại của anh Yamada không?

女:え、どこに書いたかなあ。ちょっと待って。942-1771だったかな、あ、ちがう7117かな。942じゃなくて982かな。982-7117?あれ、982-1717だったかな?ああ、わかんない。
F: Biết, mình viết ở đâu rồi cà. Chờ chút nghen. Hình như là 942-1771, à không phải, 7117 hả ta? Không phải 942 mà là 982 à? 982-7117? Không biết có phải là 982-1717 không nhỉ. A, mình không biết.

男:942-1771じゃないよ。それはキムさんの電話番号。
M: Không phải 942-1771 đâu. Đó là số điện thoại của bạn Kim.

女:じゃあ、どっちかしら。
F: Vậy cái nào nhỉ?

男:982だよ。どっちでもいいから、かけてみたら。
M: 982 đấy. Cái nào cũng được, cậu gọi thử coi.

女:うん。982-1717にかけてみるわ。もしもし、山田さんのお宅ですか。あー、すみません。まちがえました。
F: Ừm, mình sẽ gọi thử số 982-1717. Alo, có phải nhà của anh Yamada không? A, xin lỗi, tôi gọi nhầm số ạ.

 

問題:山田さんの電話番号は何番ですか。
Câu hỏi: Điện thoại của anh Yamada là số mấy?

1.942-7117です。

2.942-1771です。

3.982-7117です。

4.982-1717です。

学習のポイント

1)るすばん電話のメッセージ Tin nhắn thoại

Typical pre-recorded phone anwering machine message

「ただ今るすにしています。ご用の方はビーという発信音のあとに、ご用件をどうぞ。」

メッセージの例

Typical “personal” answering machine message.

はい、こちらは(名前)です。

ただ今、るすにしております。

発信音のあとに、メッセージをどうぞ。こちらかられんらくします。

C.53

53番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:もし、お金がたくさんあったら、私は1日40万ぐらいのホテルにとまりたい。あなたは何がしたい。
F: Nếu có nhiều tiền, tôi muốn ở khách sạn chừng 400,000 yen/ ngày. Cậu thì muốn làm gì?

男:ぼくは、うーん、世界旅行もしたいし、車もほしいなあ。
M: Mình thì… vừa muốn du lịch thế giới, vừa muốn có xe hơi.

女:どんな車。
F: Xe hơi như thế nào?

男:3000万円ぐらいの赤いフェラーリ
M: Ferrari màu đỏ chừng 30,000,000 yen.

女:世界旅行は、いじゅらぐらいかかるかしら。
F: Du lịch thế giới thì mất khoảng bao nhiêu nhỉ?

男:1000万円ぐらいじゃないか。きみはそのホテルで何をするの。
M: Mình nghĩ khoảng 10,000,000 yen. Cậu sẽ làm gì ở khách sạn đó?

女:ゆっくり本を読むのよ。1か月ぐらいとまりたいな。
F: Mình sẽ đọc sách chậm rãi. Mình muốn ở chừng 1 tháng.

 

問題:女の人は、お金がいくらぐらい必要ですか。
Câu hỏi: Người phụ nữ cần khoảng bao nhiêu tiền?

1.3000万円です。
30,000,000 yen.

2.1200万円です。
12,000,000 yen.

3.1000万円です。
10,000,000 yen.

4.40万円です。
400,000 yen.

学習のポイント

1)とまりたい(とまる) Muốn trọ lại

=自分の家ではないところで短い間生活したい

「とまる」と「住む」

ホテル・旅館・友だちの家に  とまる

アパート・家・マンションに  住む

2)(旅行)も(したい)し、(車)も(ほしい) Cũng muốn (du lịch) cũng muốn có (xe hơi)

=Aも~し、Bも~

例:アメリカで美術館も見たし、買い物もした。

例:東京には、インド料理店もあるし、フランス料理店もある。

例:彼女は、心もきれいだし、頭もいい。

3)(1000万円ぐらい)じゃないか Chả phải là tầm (1000 vạn Yên) sao?

=たぶん(1000万円)だ

例:A「これ、木でできているのかしら?」

  B「プラスチックじゃないか。かるいから。」