絵のある問題 C.11
11番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:すみません。ちょっとおうかがいします。公園はどこでしょうか。
Nam: Xin lỗi, tôi hỏi một chút. Công viên ở đâu thế?
女:公園ですか。小学校の西側ですが・・・。
Nữ: Công viên à. Phía tây của trường tiểu học …
男:小学校はどこですか。
Nam: Trường tiểu học ở đâu thế?
女:地下鉄の駅の南側ですよ。
Phía nam của nhà ga tàu điện ngầm.
問題:男の人が公園をさがしています。公園は、どこですか。
Câu hỏi: Người đàn ông đang tìm công viên. Công viên ở đâu? |
答:2
C.12
12番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
私、さいきんタバコをやめたんです。それで、太っちゃったから、ジョギングしているんです。いつも同じコースを走ります。家を出て、交番の角をまがって神社の前を通ります。とても気持いいですよ。 Tôi gần đây đã bỏ thuốc lá. Vì thế mập lên nên tôi thường đi bộ. Ra khỏi nhà, rẽ qua góc đồn công an, băng qua phía trước ngôi đền. Rất là dễ chịu.
問題:女の人がジョギングをする道は、どれですか。 Câu hỏi: Con đường đi bộ của người con gái là cái nào? |
答:3
学習のポイント
1)(タバコを)やめた Đã bỏ ~
例:彼は、「タバコをやめるより死んだほうがいい」と言って、タバコをすいつづけて、ガンになってしまった。
2)太っちゃった Mập lên
=太ってしまった(太る)
対語:「太っている」<=>「やせている」
例:太っていないのに「やせたい。」と言う女の人は多い。
「太い」と「大きい」
「太い」<=>「ほそい」
「大きい」<=>「小さい」
「あの人は太っている」と「あの人は大きい」は同じ意味ではない。
3)神社 Đền thờ
しんとうの建物。前に鳥居がある。
4)寺 Ngôi chùa
仏教の建物
C.13
13番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:新しい病院を建てる場所ですが、ここはどうかと考えているんですが。
Nữ: Về địa điểm xây dựng bệnh viện mới, tôi đang suy nghĩ về địa điểm này …
男:うーん、のぼり坂ですね。病人が坂を上がるのはね・・・。
Nam: Ừ, dốc đi lên nhỉ. Bệnh nhân họ leo dốc thì …
女:ながめはとてもいいですよ。まどから、みずうみが見えるし・・・。川、海など水の近くは気持いいですよね。
Nữ: Tầm nhìn rất tốt ấy. Từ cửa sổ nhìn thấy được hồ… Gần nước như biên, gần núi thì thỏa mái ấy.
男:じゃ。こちらはどうでしょうね。ここなら、みなとが見えるし、坂はないし。
Nam: Vậy, chổ này thế nào? Nếu chổ này thì nhìn thấy được cảng và không có dốc.
女:そこは道路ぞいだから、あぶないですよ。駅もとおいし。
Nữ: Chổ đó thì dọc con đường lớn nên nguy hiểm ấy. Lại không có nhà ga.
男:くうこうはどうですか。ながめがいいですよ。ただ、うるさいし、空気も悪いですけれど・・・。
Nam: Sân bay thì sao? Tầm nhìn tốt ấy. Nhưng hơi ồn ào và không khí không trong lành.
女:じゃ、トラックが通るのを禁止して、こちらにしましょうか。飛行機は禁止できませんからね。
Nữ: Vậy cấm xe tải đi ngang qua, rồi chọn nơi này. Vì máy bay thì không thể cấm được.
男:そうですね。トラックが通らなければ、道の近くでも大丈夫ですね。
Nam: Ừ nhỉ. Nếu xe tải không đi qua thì dù có gần con đường cũng không sao.
問題:病院は、どこに建てますか。
Câu hỏi: Bệnh viện xây dựng ở đâu? |
答:1
学習のポイント
1)のぼり坂 Dốc đi lên
対語:くだり坂
2)坂を上がる Lên dốc
対語:坂をおりる
3)ながめ Tầm nhìn, phong cảnh
=けしき
例:富士山からのながめはすばらしい。
4)みずうみ Hồ
「みずうみ」「いけ」
「みずたまり」
5)道路ぞい Dọc theo đại lộ
=道路のそば、近く。
例:道路ぞいにさくらの木がうえてあるので、春は、道を歩きながら、お花見ができます。
6)禁止して(禁止する)Cấm
=「~してはいけない、ダメだ」と言う
例:ここではタバコは禁止ですよ。むこうですってください。
C.14
14番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:ふうとうを買おう。
Nam: Cùng mua phong bì nào.
女:どんなのがいい。花のもようはどう。
Nữ: Cái nào tốt nhỉ. Hoa văn hình hoa thì thế nào?
男:女っぽいかな。
Nam: Nữ tính nhỉ.
女:そう、じゃ、これは、この鳥の。
Nữ: Vậy à, vậy cái này, cái hoa văn hình con chim
男:動物より草とか花のほうがいいかな。
Nam: Hoa văn hình hoa hay cây cỏ thì tốt hơn động vật ấy.
女:じゃ、やっぱり、はじめのじゃない。
Nữ: Vậy, chả phải là cái đầu tiên sao.
男:あれは花が細かすぎるから、これにしよう。
Nam: Cái kia thì vì họa tiết hoa nhỏ quá, nên chọn cái này.
問題:二人は、どれを買いますか。
Câu hỏi: Hai người mua cái nào? |
答:1
学習のポイント
1)どんなの Cái nào
=どんなもの、どんなふうとう
2)もよう pattern Hoa văn, họa tiết
3)(女っ)ぽい Nữ tính, như con gái
=(女の)よう
例:彼女、20才なのに、子どもみたいです。ほんとうに子どもっぽい人です。
4)細かすぎる(細かい)Quá nhỏ, quá chi tiết
=小さすぎる
例:やさいとぶた肉を細かく切って料理を作ります。
例:A「一万円札しかありません。細かいお金を貸して。」
B「またですか。この間のお金もまだかえしてもらっていないけど・・・。」
C.15
15番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:てんらん会に出すさらを作ろうと思っているんだ。
Nam: Tôi dự định làm cái dĩa để trưng bày tại buổi triển lãm.
女:どんな。
Nữ: Như thế nào?
男:う~ん、まず、星を10くらいかいて、右半分には月とたいようをかいて、明るい色でね。星は左半分で、くらい色にして・・・。
Trước tiên, vẽ tầm 10 ngôi sao, nửa bên phải thì vẽ mặt trăng và mặt trời bằng màu sáng. Ngôi sao thì nằm ở bên trái, màu tối.
女:さらの形は?さらはふつうまるいわね。
Nữ: Hình dạng của dĩa thì sao? Dĩa thì thông thường hình tròn nhỉ.
男:うん、四角にしてもおもしろいと思うけど、かたいかんじになるな・・・。じゃ、ふつうの形にしよう。
Nam: Ừ, cho dù làm thành hình tứ giác thì cũng thú vị nhưng mà cảm giác cứng nhắc. Vậy, chọn hình thông thường nhé.
問題:男の人が作るさらはどれですか。
Câu hỏi: Cái dĩa người đàn ông là cái nào? |
答:4
学習のポイント
1)てんらん会 an exhibition Buổi triển lãm
2)まるい Tròn
まる(丸) まるい+名前
しかく(四角) しかくい+名前
さんかく(三角) さんかくの+名前
例:まるい月が空に明るくひかっていました。
3)かたいかんじ Cảm giác cứng nhắc(góc cạnh)
Stiff feel, rigid design, too angular
例:A「今日は1月4日よね。」
B「そうだよ。どうして?」
A「わすれたの?今日は私の誕生日。」
B「あっ、そっか。わすれてた。」
A「あ、そう。じゃ、さよなら。」
C.16
16番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:タクシーのデザインをたのまれたんだ。
Nam: Tôi được đề nghị thiết kế Taxi.
女:とおくからでも、すぐわかるのがいいわね。
Nữ: Cho dù từ xa cũng nhận biết được ngay thì tốt nhỉ.
男:うん。まどの下に前からうしろまで線をまっすぐ1本引くのはどうかな。
Ừ, ở bên dưới cửa sổ kéo một đường thẳng từ trước đến cuối thì như thế nào nhỉ?
女:線1本だけでは、ちょっと・・・。
Nữ: Chỉ một đường thẳng thôi thì …
男:じゃ、その下に左から右へななめに線を2本ぐらい引く。
Vậy, ở dưới đó kéo tầm 2 đường chéo từ trái sang phải.
女:ちょっと、線がありすぎる。
Đường thẳng quá nhiều ấy
男:じゃ、車の前からうしろのほうに1本、太いななめの線をかくのでどう。前の下の方からうしろの上の方へ1本。
Nam: Vậy thì, vẽ một đường chéo đậm nét từ phía trước đến phía sau. Đường thẳng từ bên dưới phía trước đến bên trên phía sau.
女:あ、それがいい。
A, như vậy thì tốt ấy.
問題:二人がえらんだタクシーのデザインは、どれですか。
Câu hỏi: Thiết kế Taxi mà hai người chọn là cái nào? |
答:4
学習のポイント
1)(線を)かく vẽ
線をひく
線でむすぶ
例:サッカーを始める前に、運動場に白い線をひいておきましょう。
2)よこ width ngang
たて length dọc
ななめ diagonal chéo
C.17
17番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:これが私の会社のマークなの。まるが3つと線が3本。
F: Đây là nhãn hiệu của công ty mình. Có 3 vòng tròn và 3 đường thẳng.
男:どれ、あ、これか。
M: Đâu, à, cái này hả?
女:それじゃない。上に3つまるがあるほう。
F: Không phải cái đó. Cái có 3 vòng tròn ở bên trên ấy.
男:ああ、下の方に線がかいてあるの。
M: À, cái có mấy đường thẳng bên dưới hả?
女:そうそう、みじかい線がまん中で、上下に長い線のマークよ。
F: Đúng rồi, nhãn hiệu có đường thẳng ngắn ở chính giữa và đường thẳng dài ở bên trên và bên dưới.
男:かんたんなマークだね。
M: Nhãn hiệu đơn giản nhỉ.
問題:会社のマークは、どれですか。
Câu hỏi: Nhãn hiệu công ty là cái nào? |
答:1
学習のポイント
1)マーク mác, nhãn hiệu
=しるし、きごう
例:このマークがかいてあるところは、歩いてはいけません。とてもきけんです。
2)かんたん Đơn giản
=わかりやすい
対語:ふくざつ、むずかしい
例:小学生の算数なら、かんたんだから、わかりますが、高校の数学はむずかしすぎて、よくわかりません。
例:国と国のかんけいはふくざつで、理解することができません。
例:人間の心はふくざつです。
C.18
18番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:ビデオ、見ましょう。ほら、ボールがとんでる、とんでる。
F: Mình xem video đi. Coi kìa, trái bóng đang bay, bay kìa.
男:でも、はっきり見えないよ。よくうつってないな。
M: Nhưng anh không thấy rõ. Chiếu không rõ gì hết trơn.
女:そうね、空が晴れて、明るいからよく見えないのね。もうすぐ見えるわよ。おちてくるから。
F: Ừm, tại trời trong xanh, sáng sủa nên không thấy rõ. Sắp thấy rồi đó. Nó sắp rồi xuống rồi.
男:あっ、見えた。
M: À, thấy rồi.
女:すごい。はたのすぐ近くまでとんだ。
F: Tuyệt vời. Nó bay đến gần trước lá cờ luôn.
問題:二人が見ているビデオは、どれですか。
Câu hỏi: Cuốn video mà hai người đang xem là cái nào? |
答:4
学習のポイント
1)とんでる(とぶ)Đang bay
=とんでいる
鳥がとぶ
ひこうきがとぶ
例:ライト兄弟が、ひこうきを考え出すまで、人間は空をとべなかった。
2)うつってない Không rõ
=(写真などで)はっきり見えない
例:このあいだとったビデオを見ましょう。夕方とったので、少し暗くて、よくうつってないんですけど・・・。
3)はた(旗)Lá cờ
例:オリンピック会場の入り口には世界の国々のはたが立ててある。
例:日本の国のはたは「日の丸」といいます。
C.19
19番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:どうだった。楽しかっただろう。いい天気だったし。
M: Thế nào rồi? Chắc là vui. Trời cũng đẹp nữa.
女:それが、風がね・・・。
F: Cái đó… gió…
男:強かったか。じゃ、あぶなかったな。風にふかれて、ゆれただろう。
M: Gió mạnh hả? Vậy nguy hiểm rồi. Bị gió thổi chắc sẽ rung rinh.
女:そうじゃないの。半分までは予定どおりにいったけど・・・。風がやんでしまって。
F: Không phải vậy. Tiến triển thuận lợi theo dự tính đến một nửa thì… gió ngừng thổi.
男:そっか、じゃ、だめだったな。
M: Vậy hả, thế thì không được rồi.
女:ぜんぜん、動かなくなって・・・。
F: Hoàn toàn không cử động được luôn.
問題:女の人がしたのは、どのスポーツですか。
Câu hỏi: Người phụ nữ chơi môn thể thao nào? |
答:4
学習のポイント
1)風にふかれて Bị gió thổi
「風がふく」の受け身形
対語:「風がふく」⇔「風がやむ」
例:1日冷たい風にふかれて仕事をしていたら、かぜをひいてしまった。
2)ゆれた(ゆれる)Lung lay, chao đảo
=うごく
例:じしんで家が船のようにゆれて、ほんとうにこわかった。
3)(予定)どおりにいった
=はじめに考えていたようにできた
例:計画は予定どおりにいきました。
C.20
20番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:これ、夏休みにとった写真。
M: Đây là tấm ảnh chụp trong kì nghỉ hè.
女:どれどれ、ヘエー、ずいぶんふかいところなんでしょう。すごいわね。くるしくなかった。
F: Đâu đâu, ồ, chắc là một nơi khá là sâu. Thật tuyệt. Không khó khăn sao?
男:だいじょうぶだよ。空気をすってるもの、このきかい、これで。
M: Không sao cả. Cái máy này hút không khí, bởi vậy.
女:つめたそうね。
F: Có vẻ lạnh nhỉ.
男:ちょっと。でも、まわりがきれいで、体がかるくなって空を飛んでいるようで、いい気持だよ。
M: Hơi lạnh. Nhưng mà chung quanh thì rất đẹp, cơ thể mình nhẹ hẳn đi, như đang bay trong không khí vậy, cảm giác thật tuyệt.
女:ふうん。
F: Hmm.
問題:男の人は、どのスポーツをしましたか。
Câu hỏi: Người đàn ông chơi môn thể thao nào? |
答:2
学習のポイント
1)ふかい Sâu thẳm
対語:あさい
例:子ども「ママ、海で泳いでもい。」
ママ「いいですよ。でもあさいところで泳ぐんですよ。ふかいところへ行っちゃだめよ。」
子ども「うん、わかった。」
2)(空気を)すってる(すう) Hút (không khí)
=(空気を)すっている
例:植物も動物も空気をすったり、はいたりします。
3)つめたそう(つめたい)Có vẻ lạnh
例:のどがかわいたな。つめたい水が飲みたいな。
「さむい」と「つめたい」
例:今日はさむいから、きっと雪がふるよ。
例:冬、さむくなると、水道の水がつめたくなります。









