Bài-3

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

絵のある問題 C.21

21番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:私ね、日本の古いスポーツを始めたの。さいきんまたはやっているのよ。
F: Mình bắt đầu chơi môn thể thao hồi xưa của Nhật. Dạo gần đây nó lại được ưa chuộng đấy.

男:あ、わかった。スモウ。
M: À, mình biết rồi. Sumo phải không?

女:いやな人。
F: Thấy ghét.

男:ごめん、ごめん。それ、どんなものを着てやるの?
M: Xin lỗi, xin lỗi mà. Môn đó bận đồ như thế nào?

女:上は、じゅうどうと同じようなものを着るの。でも、スカートのようなものをはいて、「めん」をかぶるの。
F: Phía trên thì mặc giống như judo vậy. Nhưng mặc cái gì đó giống cái váy, còn đội cái “Men” nữa.

男:なんか持ってやる?
M: Cầm cái gì đó phải không?

女:うん。
F: Ừm.

問題:女の人がするスポーツは、何ですか。
Câu hỏi: Người phụ nữ chơi môn thể thao nào?

答:4

学習のポイント

1)はやっている(はやる) Lưu hành

例:このごろかみの毛をいろいろな色にするのがはやっています。

2)着て(着る) Mặc(nửa thân trên, cả bộ)

例:こしから上の服+着る

  セーターを着る

  コートを着る

  シャツを着る

  着物を着る

3)はいて(はく)Mặc(nửa thân dưới)

例:こしから下の服など+はく

  くつをはく

  くつ下をはく

  ズボンをはく

4)めん Nón trùm đầu và mặt trong kiếm đạo

かおにつけるもの

5)かぶる Đội

例:ぼうしをかぶる

  スカーフをかぶる

C.22

22番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女:うわ、どうしたの。山田君、手も頭もすなだらけ。
F: Ủa, sao thế? Tay chân đầu cổ cậu lắm đất cát vậy Yamada.

男:これ、やってて、すべってころんだんだ。
M: Cái này là vì mình chơi rồi bị trượt té đó.

女:へえ。下がかたいから、いたいでしょうね。私もよくすべっていて、ころぶけど、あまりいたくない。つめたいけどね。
F: Hả? Bên dưới cứng vậy chắc cậu đau lắm hả? Mình cũng thường trượt té nhưng không đau lắm. Lạnh thôi.

男:そうか、君の場合はつめたくても下がこおりじゃないから、やわらかいんだ。
M: Vậy hả, mình thì không có lạnh nhưng bên dưới không phải nước đá nên mềm mại lắm.

女:うん。あんまりいたくないし、そんなにすなだらけにもならないし。山田君も、それやめて、私と同じの初めたら。
F: Ừm, không đau lắm, cũng không lấm lem đất cát như vậy đâu. Cậu nghỉ chơi cái đó, chơi giống mình nè, Yamada.

問題:女の人がするスポーツは、何ですか。女の人です。
Câu hỏi: Người phụ nữ chơi môn thể thao nào? Người phụ nữ.

答:1

学習のポイント

1)(すな)だらけ Toàn là

=(すな)がいっぱいついている

(いやなもの)+だらけ

ゴミだらけ

血だらけ

まちがいだらけ

2)ころんだ(ころぶ) fall down Ngã, té

例:スノーボードをして、ころんだので、おしりがいたい。

3)こおり(氷) ice Đá(uống)

例:この池は12月になると、あついこおりがはります。その上で、子どもたちがスケートをしてあそびます。そのこおりは3月ごろだんだんうすくなって、4月にはすっかりとけてしまいます。

C.23

23番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

おばあさん:まきとの好きなスポーツは何なの。

まきと  :これだよ。この写真見て。この間も、ぼくがボールを入れて、かったんだ。すごいだろう。
Makito: Cái này ạ. Bà nhìn bức ảnh này nè. Bữa trước con cũng đã thắng khi cho quả bóng vào đấy ạ. Thật tuyệt.

おばあさん:へえ、とおくまでボールを打ったんだね。
Bà: Sao? Cháu đập bóng xa thế cơ à?

まきと  :ボールを打つんじゃないの。
Makito: Không phải đập bóng ạ.

おばあさん:じゃ、投げるの。
Bà: Vậy ném hả?

まきと  :ちがうよ、けるんだよ。
Makito: Không phải luôn, cháu đá đấy.

おばあさん:へえ、けるの。けるだけ。
Bà: Hả? Cháu đá sao? Chỉ có đá thôi sao?

まきと  :うん、そう。
Makito: Dạ đúng vậy ạ.

おばあさん:ぎょうぎが悪いスポーツね。
Bà: Môn thể thao thô bạo quá ha.

問題:男の子が好きなスポーツは、何ですか。
Câu hỏi: Bé trai thích môn thể thao nào?

答:3

学習のポイント

1)かった(かつ) Thắng

対語:まける

例:この前は試合にまけて、なきましたが、今度はかならずかちます。

2)打った(打つ) Đánh

例:A「さあ、ボールを投げるわよ。打って。」

  B「オッケー、いいよ。」

3)ける Đá

=足でものをとばす

例:足でボールをけって、とおくへとはずのはなかなかむずかしいですね。

4)ぎょうぎ Cách cư xử

=マナー manner

例:れいぞうこを足で閉めては、だめよ。手でしめなさい。ぎょうぎが悪いことをしてはだめですよ。

C.24

24番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

 

春はてんきんや入学が多いので一年でいちばんいそがしい時です。
Mùa xuân người ta chuyển chỗ làm và nhập học nhiều nên là khoảng thời gian bận rộn nhất trong năm.
このごろは、大きいかぐが多いですね。
Dạo này có nhiều đồ đạc to lớn ghê.
エレベーターに乗せられない大きい 物もありますよ。
Cũng có cái to không thể cho vào thang máy được luôn.
そんな物は、手で持ってかいだんをのぼるんですから、たいへんですよ。
Những thứ đó thì tôi khiêng bằng tay leo lên cầu thang bộ nên rất là cực nhọc.
腰がいたくなります。
Hông của tôi trở đau.
ピアノはドアから入らないことがありますね。
Đàn piano cũng có khi không chui lọt qua cửa chính nữa.
花びん、ガラスなど、こわれやすい物は、ていねいにはこに入れて運びます。
Đồ dễ vỡ như lọ hoa, ly thủy tinh… thì tôi cẩn thận bỏ vào hộp rồi đem đến.
ねだんの高い物をこわしたら、くびになりますからね。
Bởi vì nếu làm vỡ những thứ đắt tiền thì tôi sẽ bị đuổi việc.

問題:この男の人の仕事は、何ですか。
Câu hỏi: Công việc của người đàn ông này là gì?

答:3

学習のポイント

1)てんきん Chuyển công tác

=仕事をする場所がかわること

例:来月、ニューヨークにてんきんします。ニューヨークの支店で働きます。

2)かぐ Gia cụ

=机、イス、ベッドなど家の中で使う大きい道具

3)(入らない)ことがある Có lúc (không vừa)

例:私はほとんど会社を休みませんが、たまにかぜをひいて休むことがあります。

4)(こわれ)やすい Dễ (vỡ)

=すぐ(こわれる)

例:このグラスは、うすくて、こわれやすいですから注意してください。

5)くびになります Mất việc

=会社をやめさせられる

例:大切な会議に出席しなかったので、くびになりました。

例:くびになったので、毎日が日曜日です。

C.25

25番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

公務員ですが、この仕事をえらんだときは、親にはんたいされました。
Là công nhân viên chức nhưng khi chọn công việc này tôi bị cha mẹ phản đối.
きけんすぎるって言われて。
Vì cho rằng công việc này quá nguy hiểm
知らせをうけてから5分ふらいで着くよう にしていますが、道がこんでいると時間がかかって困ります。
Khi nhận được thông báo thì trong khoảng 5 phút tôi cố gắng phải có mặt, những lúc tắc đường thì rất khổ sở vì tốn khá nhiều thời gian.
一年中いそがしいです。
Cả năm đều bận rộn.
でもきせつでは、冬がやはりいちばんいそがしいです。
Nhưng theo mùa thì mùa đông là bận rộn nhất.
ストーブなどを多 く使いますから。
Bời vì dùng nhiều những thứ như lò sưởi.
さいきんは昔とちがって、水だけではなかなかきえなくなっています。
Dạo này, khác với mùa xuân, chỉ với nước không thôi thì mãi vẫn không dập tắt được.
それで私たちもいろいろ勉強しています。
Bởi vậy chúng tôi vẫn đang học hỏi nhiều.

問題:この男の人の仕事は、何ですか。
Câu hỏi: Công việc của người đàn ông này là gì?

答:4

学習のポイント

1)公務員 Nhân viên công vụ(công nhân viên chức)

=国から給料をもらって仕事をしている人

例:けいかんは、公務員です。

例:父はしゃくしょにつとめている公務員です。

2)はんたいされました(はんたいする) Phản đối

対語:さんせいする

例:私たちはせんそうはきらいです。どんなせんそうにはんたいします。

例:社長は、自分の考えにさんせいしない人をどんどんやめさせてしまった。

3)きけん Nguy hiểm

=あぶない

例:今あの国はせんそうをしていますから、旅行するのはきけんですよ。

4)(時間が)かかって Mất, tốn

=(長い時間が)必要だから

例:電車で行くと時間がかかるから、飛行機で行きましょう。

5)きせつ  春・夏・秋・冬

C.26

26番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男:いい声ですね。歌もすばらしい。
M: Giọng hay ghê. Bài hát cũng tuyệt nữa.

女:ときどき、バーで歌ったり、おどったりしているんです。
F: Thỉnh thoảng mình cũng hát và nhảy múa ở bar mà.

男:すごい。歌手ですか。
M: Cừ thiệt. Cậu là ca sĩ hả?

女:アルバイトです。
F: Làm thêm thôi.

男:お仕事は・・・。音楽の先生?
M: Công việc… là gì? Cô giáo dạy nhạc hả?

女:いいえ。いつもしずかなところにいるので、ときどきパーッとさわぎたくなるんです。
M: Không, vì lúc nào mình cũng ở nơi yên tĩnh nên thỉnh thoảng mình cũng muốn khuấy động thôi.

男:しずかなところ?としょかんですか。
F: Nơi yên tĩnh? Thư viện hả?

女:ちゅうしゃをしたり、しゅじゅつをしたり、ときどき大学でこうぎをしたりしているんです。
M: Chích thuốc nè, phẫu thuật, thỉnh thoảng mình còn giảng dạy ở trường đại học nữa.

問題:カラオケで話しています。女の人の仕事は、何ですか。
Câu hỏi: Đang nói chuyện trong karaoke. Công việc của người phụ nữ là gì?

答:4

学習のポイント

1)しずかな(ところ)(nơi) yên tĩnh

例:おばあさん「なに、この音楽、うるさくて話もできないよ。」

  まご「ハード・ロックだよ。にぎやかで楽しいじゃないか。」

  おばあさん「もっとしずかなハード・ロックはないの。」

  まご「???」

2)さわぎたくなる(さわぐ)Náo động, khuấy động

例:こんな時間にさわいでいる。うるさいな。

例:夏、海へ行って一日中ワイワイさわいで楽しかった。

3)ちゅうしゃ injection Tiêm chích

4)しゅじゅつをする Phẫu thuật

Perform surgery

Receive surgery

5)こうぎをする give a lecture

C.27

27番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

私は、この仕事がだいすきです。
Tôi rất thích công việc này.
子どものときからこの仕事をしたいと思っていました。
Từ hồi nhỏ tôi đã muốn làm công việc này rồi.
ここではみんなせまいところで生活しているし、人に 見られて、ストレスで病気になるものが多いですね。
Ở đây ai cũng sống ở nơi chật hẹp, bị người ta dòm ngó, nhiều khi phát bệnh vì stress nữa.
なかまにいじめられてけがをするものもいます。
Có đứa bị thương vì bị bạn ăn hiếp.
さんぽにつれていったり、えさをやったり、けっこういそ がしいですが、楽しい仕事です。
Tôi dẫn chúng đi dạo, cho chúng ăn, thật là bận rộn, nhưng lại là công việc thú vị.

問題:この女の人の仕事は、何ですか。
Câu hỏi: Công việc của người phụ nữ này là gì?

 

答:1

学習のポイント

1)生活している Sinh sống

例:私は18才のときからりょうしんの家を出て、一人で生活しています。

2)ストレス stress

=不安、きんちょう

例:ストレスのせいで病気になることがある。

3)なかま Nhóm, đồng bọn

=グループ、友だち

4)いじめられて(いじめる) Bị trêu chọc, bị ức hiếp

対語:「いじめる」⇔「かわいがる」

例:動物をいじめないで、かわいがってください。

5)えさをやったり(えさをやる)Cho ăn (động vật)

=どうぶつに食べ物をあげたり

例:このネコは、私がえさをやってそだてました。

6)けっこういそがしい Khá là bận

=思ったよりいそがしい

C.28

28番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

東京は台風のために、昨日から強い雨と風がつづいています。
Do cơn bão mà Tokyo vẫn tiếp tục có gió và mưa dữ dội từ hôm qua.
この雨と風は昼にはもっと強くなりそうです。
Mưa gió sẽ trở mạnh thêm vào buổi trưa.
飛行機も船も止まっています。
Máy bay cũng như thuyền cũng dừng lại.
この台風は九州から本州を通ってはやいスピードで北へ行きます。
Cơn bão này sẽ tiến lên phía bắc với tốc độ nhanh, đi từ Kyushu đến Honshu.
風はのこりますが、夕方にはよくはれて、あつくなるでしょう。
Gió vẫn còn, nhưng chiều tối thì trời quang mây, ấm lên.

問題:東京の昼の天気は、どうなりますか。
Câu hỏi: Thời tiết buổi trưa ở Tokyo như thế nào?

答:1

学習のポイント

1)止まっています(止まる) Dừng lại

例:A「キャー、早く車を止めて。」

  B「ブレーキがこわれて、車が止まらないんだ。」

  A「たすけてー。」

「止まる」と「泊まる」

  車がとまる(止まる)

  友だちが家にとまる(泊まる)

C.29

29番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

 

 

おはようございます。
Chào buổi sáng.
9月2日、世界の天気です。
Thời tiết trên thế giới ngày 2 tháng 9.
ニューヨークは午前中くもりですが、午後からはれるでしょう。
New York buổi sáng trời có mây, từ chiều được dự báo trời quang mây.
パリは一日雨がふって、少しさむいでしょう。
Paris mưa suốt ngày, được dự báo sẽ lạnh chút ít.
ロンドンも雨です。
London cũng có mưa.
この雨は夕方から強くなるでしょう。
Cơn mưa này từ chiều tối sẽ trở mạnh.
北京はいい天気になりそうです。
Bắc Kinh được dự báo thời tiết tốt.
ハワイはよくはれますが、夕方から一時雨がふるでしょう。
Hawaii trời nắng đẹp nhưng từ chiều tối trời sẽ mưa rải rác.
モスクワは午前中くもりで、午後から雪がふるでしょう。
Moscow buổi sáng trời có mây, từ chiều dự báo sẽ có mưa.

問題:ハワイの天気は、どうなりますか。
Câu hỏi: Thời tiết ở Hawaii như thế nào?

答:4

学習のポイント

1)天気のことば Từ vựng về thời tiết

雨・雪がふる ⇔ 雨・雪がやむ・雨があがる

風が吹く   ⇔ 風がやむ

雷がなる “thunder and lightning” together

C.30

30番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

2月20日火曜日。
Thứ ba ngày 20 tháng 2.
今週の天気です。
Thời tiết cho tuần này.
先週の木曜日から雨がつづいています。
Cơn mưa từ thứ năm tuần trước vẫn đang tiếp diễn.
今日もまた、一日中雨でしょう。
Hôm nay cũng được dự báo sẽ mưa suốt ngày.
この雨は金曜日までつづくで しょう。
Cơn mưa này sẽ kéo dài đến thứ sáu.
土曜日は風邪がよわくなって、いい天気になるでしょう。
Thứ bảy gió sẽ yếu đi và thời tiết tốt.
しかし、日曜日は、くもりで、夜から雪がふり始めるでしょう。
Tuy nhiên chủ nhật trời có mây, từ tối được dự báo sẽ có tuyết rơi.
雪は月曜日の昼ごろまでふる でしょう。
Tuyết rơi đến khoảng trưa thứ hai.

問題:雨は何曜日つづきますか。
Câu hỏi: Cơn mưa kéo dài mấy ngày?

答:4

学習のポイント

「くもり」と「くもる」

くもりです   くもります(くもる)

はれです    はれます(はれる)

雨です     雨がふります(ふる)

雪です     雪がふります(ふる)