Bài-6

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

絵のある問題 C.51

51番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女の人が会社員の夏休みについて話しています。正しいグラフはどれですか。
Người phụ nữ đang nói chuyện về kì nghỉ hè của nhân viên công ty. Biểu đồ nào là đúng?

日本人サラリーマンの夏休みの長さをしらべました。
Tôi đã khảo sát về độ dài kì nghỉ hè của công nhân viên người Nhật.
いちばん多かったのは8日と答えた人です。
Số người trả lời nhiều nhất là 8 ngày.
20日と答えた人は2ばんめに多かった4日と答えた人の半分でした。
Số người trả lời là 20 ngày bằng một nửa số người trả lời là 4 ngày, nhiều thứ nhì.

答:3

学習のポイント

日にちの言い方

  1日  ついたち

  2日  ふつか

  3日  みっか

  4日  よっか

  5日  いつか

  6日  むいか

  7日  なのか

  8日  ようか

  9日  ここのか

  10日 とおか

   .

   .

  14日 じゅうよっか

   .

   .

  20日 はつか

   .

   .

  24日 にじゅうよっか

C.52

52番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男の人と女の人がグラフを見て話しています。どのグラフを見ていますか。
Người đàn ông và người phụ nữ xem biểu đồ và nói chuyện. Hai người đang xem biểu đồ nào?

男:やっぱり土日は、じこが多いですね。
M: Thứ bảy chủ nhật cũng là nhiều tai nạn nhất nhỉ.

女:そうですね。とくに土曜日は水曜日の2ばいもありますね。
F: Ừm, đặc biệt là thứ bảy cũng có khi gấp đôi thứ tư luôn.

男:2ばいじゃないじゃないですか。2ばい以上じゃないですか。
M: Không phải 2 lần đâu. Hơn 2 lần luôn ấy chứ.

女:ほんとうだ。
F: Đúng rồi.

答:1

学習のポイント

1)2ばい Gấp đôi

=×2

例:4は2の2ばいです。

例:きゅうりょうが10ばいにならないかな。2ばいでもいいけど・・・。

2)(2ばい)以上 Lớn hơn hoặc bằng

=~よりうえ

対語:以下

例:この映画は18才以下の人は見られません。

例:20才以上の人は、酒が飲めます。

C.53

53番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男の人と女の人がタバコをすう人のかずについて話しています。どのグラフを見ていますか。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói về số người hút thuốc. Hai người đang xem biểu đồ nào?

男:さいきん、タバコがあまり売れなくなっているんだね。
M: Dạo gần đây, thuốc lá bán không được chạy cho lắm nhỉ.

女:そうね、でもグラフを見るとわかるけど、女の人でタバコをすう人は、ほら、こんなにふえている。体によくないのに・・・。
F: Ừ nhỉ, nhưng nhìn vào biểu đồ thì hiểu, nhìn nè, số người hút thuốc lá ở nữ giới tăng đến ngần này nè. Không tốt cho sức khỏe vậy mà…

男:はんたいに、男性でタバコをすう人はへっているね。
M: Ngược lại số người hút thuốc lá ở nam giới thì đang giảm.

女:ほんとうだ。
F: Đúng rồi.

答:2

学習のポイント

1)(タバコを)すう Hút

タバコをすう

いきをすう

2)ふえている(ふえる) Tăng lên

=多くなっている

対語:へっている(へる)

例:さいきん、きそくがふえて、学校が楽しくないという子どもが多くなっている。

3)(体に)悪い Xấu cho (cơ thể)

例:テレビゲームは目によくないから、長い時間つづけてはいけません。

C.54

54番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女の人がぎゅうにゅう、たまご、米がどのぐらい売れているか話しています。
Người phụ nữ đang nói về việc sữa, trứng, gạo được bán khoảng bao nhiêu.
正しいグラフは、どれですか。
Biểu đồ nào là đúng?

えー、ごらんのようにさいきん米を食べる人がへっているため、米はだんだん売れなくなっています。
Như đã thấy, do gần đây số người ăn cơm ít đi nên gạo cũng dần không bán được.
はんたいにぎゅうにゅうを買う人は多くなっています。
Trái lại, số người mua sữa thì nhiều thêm.
たまごはあまり多くも少なくもなっていません。
Trứng thì không nhiều cũng không ít.

答:3

学習のポイント

1)だんだん Dần dần

=少しずつ、ゆっくり(かわる)

「だんだん」と「どんどん」

例:長い間日本にいたので、日本語がだんだん上手になりました。

例:あの人は、いっしょうけんめい勉強したので、日本語がどんどん上手になりました。

2)多くも少なくもなっていません Không nhiều mà cũng không ít

Aも、Bもない

=Aでもない、Bでもない

例:あつくも、さむくもない、よい季節になりました。

例:A「神社の入り口においてある、あの動物は何でしょう。いぬでも、ライオンでもないものですが・・・。」

  B「あ、あれは「こまいぬ」です。ほんとうにはいない動物です。」

C.55

55番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

女の人がグラフを見ながら話しています。
Người phụ nữ vừa xem biểu đồ vừa nói.
どのグラフを見ていますか。
Người phụ nữ đang xem biểu đồ nào?

このグラフを見ると、Aけんの工場のかずがどんどんふえていることがわかります。
Nhìn vào biểu đồ này thì thấy số nhà máy ở tỉnh A đang dần tăng lên.
1990年には500だったのが、4年後には5ばい以上になりました。
Năm 1990 là 500 nhà máy, nhưng sau 4 năm thì gấp trên 5 lần.
しかし、1995年から1年間は、ほとんどふえませんでした。
Tuy nhiên, 1 năm kể từ năm 1995 thì hầu như không tăng lên.

答:4

学習のポイント

1)工場 Công trường

=物を作るところ

例:この工場で作られたてれびは、アジアの国々に輸出されます。

例:工場がふえたので、空気や水がよごれてきました。

2)ほとんど(ふえ)ません Không tăng lên cho lắm

=少し(ふえ)ます

例:彼は、あまいものはほとんど食べません。でも、アイスクリームは、ときどき食べます。

例:彼はまじめなので、ほとんど学校を休みません。去年は1日しか休みませんでした。予習も復習もかならずやります。

C.56

56番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男の人と女の人が日本へ来る外国人の数について話しています。正しいグラフは、どれですか。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói về số người nước ngoài đến Nhật Bản. Biểu đồ nào là đúng?

男:毎年、外国人がたくさん日本へ来ますね。
M: Mỗi năm có nhiều người nước ngoài đến Nhật nhỉ.

女:そうですね。
F: Ừ nhỉ.

男:とくに1990年に日本のけいざいが強くなり始めると、1980年の2ばいの人が日本へ来ていますね。
M: Đặc biệt là năm 1990, khi kinh tế Nhật Bản bắt đấu lớn mạnh thì số người đến Nhật gấp 2 lần năm 1980.

女:そして、けいざいがよわくなってきた1997、1998年ごろからへっていますよね。
F: Ngoài ra, từ khoảng năm 1997, 1998 khi nền kinh tế suy thoái thì số lượng cũng giảm đi.

答:1

学習のポイント

1)けいざい economy Kinh tế

2)(強くなり)始める Bắt đầu

=だんだん強くなる

例:彼は、小学生のときは、まだ体がよわかったのですが、高校でサッカー部に入ってから体が強くなり始めて、今は、ワールドカップのせんしゅです。

例:日本に1年いて、やっと日本人の考えがわかり始めました。

C.57

57番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

男の人が日本で人気のあるスポーツについて話しています。どのグラフを見ていますか。
Người đàn ông đang nói về môn thể thao được yêu thích ở Nhật. Người đàn ông đang xem biểu đồ nào?

やきゅうは、さいきん人気がなくなったと言われていますが、やはり日本ではいちばんファンのかずが多いようです。
Môn bóng chày gần đây được cho là đã mất đi sự yêu thích nhưng vẫn là môn thể thao có số cổ động viên nhiều nhất ở Nhật.
ラグビーはさいきん人気が出たスポーツですが、やきゅうの半分くらいのファンしかいないことが、このグラフでわかりますね。
Gần đây bóng bầu dục là môn thể thao được yêu thích nhưng theo biểu đồ này thì thấy số cổ động viên chỉ bằng một nửa môn bóng chày.
サッカーもやきゅうほど人気はありません。
Bóng đá cũng không được yêu thích bằng bóng chày.

答:4

学習のポイント

1)人気 Hâm mộ

人気が出る

人気が上がる

人気がおちる

人気がなくなる

人気がある/ない

例:あの歌手は人気があるので、レコードがよく売れています。

例:このレストランは、安くておいしいので、わかい人に人気があります。

2)ファン Người hâm mộ

=はいゆうやスポーツのせんしゅなどのスターが好きな人

例:彼女はスパイシーガールズのファンでCDをいっぱい持っています。

例:歌手の後ろをファンが走っておいかけている。

3)(やきゅう)ほど(人気は)ありません Không được yêu thích như môn bóng chày

AはBほど~ない

例:日本は、人口が多いが、中国ほど多くない。

例:英語は、むずかしいですが、日本語ほどむずかしくありません。

C.58

58番

1

2 3 4

 

Click here: <<<  スクリプト  >>>

二人はどのグラフを見ていますか。
Hai người đang xem biểu đồ nào?

男:ぼうえき会社につとめたいという大学生がへっていますね。
M: Số sinh viên muốn làm việc tại các công ty mậu dịch đang giảm đi.

女:そうですね。前は、いちばん人気があったのに。
F: Ừm, hồi trước được yêu chuộng nhất vậy mà…

男:はんたいに、けいきが悪くてもしんぱいない公務員になりたがる人がふえましたね。
M: Ngược lại, số người muốn làm công nhân viên chức chẳng bận tâm cho dù kinh tế khó khăn lại gia tăng.

女:新聞社は、2いのことが多いですね。
F: Tòa soạn báo thì nhiều thứ nhì.

答:3

学習のポイント

1)ぼうえき Mậu dịch

=外国へ輸出したり、外国から輸入したりすること

2)(会社に)つとめる Làm việc

例:彼は銀行につとめています。今、ニューヨークではたらいます。

3)けいきが悪くても Cho dù kinh tế xấu đi

=ふけいきでも、けいざいが良くなくても

対語:「けいきがいい」⇔「けいきが悪い」

例:けいきが悪いので、社長は青い顔をしています。

4)2い Vị thứ 2

=2ばんめ

例:オリンピックで1いになると金メダル、2いになると銀メダルがもらえます。