絵のない問題 C.1
1番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
(phần này các bạn chỉ cần chọn 1 câu đúng.)
|
男:きのう、会社の人から大きいケーキを一つもらったんだ。
M: Hôm qua mình được bạn trong công ty cho cái bánh kem to.
女:へえ。
F: Woa.
男:ちょっと仕事をてつだってあげたおれいらしいんだけど。あんまり大きくて・・・。
M: Hình như là quà cảm ơn vì mình đã giúp cậu ấy làm việc. To quá chừng nên…
女:それで、どうしたの。
F: Thế cậu đã làm sao nào?
男:アパートのとなりの人に半分食べてもらったんだ。
M: Người hàng xóm trong căn hộ ăn một nửa dùm mình rồi.
女:私に電話してくれれば、よかったのに。行って食べてあげたのに・・・。もうないんでしょう。
F: Cậu điện thoại cho mình là được rồi, vậy mà… Mình sẽ tới ăn cho cậu… Chắc là hết trơn rồi nhỉ.
男:あるよ。のこりの半分しか食べなかったから。
M: Còn nè. Mình chỉ ăn một nửa phần còn lại thôi.
問題:男の人はケーキをどうしましたか。
Câu hỏi: Người đàn ông đã làm gì với cái bánh kem?
1.半分食べました。
Ăn một nửa.
2.4分の1だけ食べました。
Chỉ ăn 1/4.
3.となりの人に全部あげました。
Cho hết người hàng xóm.
4.女の人にあげました。
Cho người phụ nữ. |
学習のポイント
1)あんまり大きくて・・・ Vì rất lớn
=とても大きいから/大きすぎるから
例:A「スキー、どうだった?」
B「あんまりさむくて、かぜをひいてしまったよ。」
2)(電話)してくれればよかったのに (Điện thoại) thôi cũng được rồi
(電話)してくれれば
(電話)する+くれる+ば→電話してくれれば
=私に(電話)をすれば
(電話してくれれ)ばよかったのに
=(電話)してくればかったのは、ざんねんだ
「~ばよかったのに」
=~しなかったのは、ざんねんだ
例:もっと早く来ればよかったのに。もう料理もおさけものこっていないよ。
C.2
2番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:このチョコレート、おいしいよ。食べないの。
M: Sô cô la này ngon ghê. Cậu ăn không?
女:う~ん、食べたいんだけど・・・。ダイエット、ダイエット。
F: Ừ…m, mình muốn ăn lắm nhưng… Ăn kiêng, ăn kiêng rồi.
男:ええっ、ダイエット?
M: Hả? Ăn kiêng?
女:さいきん、少し太ったの。
F: Dạo gần đây mình béo lên chút đó.
男:いいじゃないか。もっと太ってちょうどいいよ。
M: Không sao đâu mà. Béo lên một chút nữa là vừa.
女:よくないわよ。元にもどさないと、洋服が着られなくなるわ。
F: Không tốt đâu. Nếu không trở lại như trước thì mình không bận được đồ Tây đâu.
問題:男の人は、どう思っていますか。
Câu hỏi: Người đàn ông nghĩ như thế nào?
1.女の人がダイエットをしていることをいいと思っています。
Nghĩ rằng người phụ nữ ăn kiêng là chuyện tốt.
2.女の人がやせるのはむりだろうと思っています。
Nghĩ rằng người phụ nữ gầy là không được.
3.女の人がやせていると思っています。
Nghĩ rằng người phụ nữ đang gầy.
4.女の人が太ってもいないし、やせてもいないと思っています。
Nghĩ rằng người phụ nữ không béo cũng không gầy. |
学習のポイント
1)ダイエット Ăn kiêng
=やせるために食べる物を少なくすること
例:A「1か月ダイエットをして5キロやせたの。」
B「それは、やせすぎだよ。」
2)いいじゃないか Chả phải tốt sao.
=いいよ
例:A「そんなに飲んでいいの。」
B「いいじゃないか。明日は休みなんだから。」
3)元にもどさないと Phải bỏ lại chổ cũ.
=前のようにならなくてはならない
C.3
3番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:ちょっとあじがうすい。さとうをもう少し入れてみよう。
M: Vị hơi nhạt. Mình thử cho một chút đường vào nhé.
女:あまくするんだったら、さとうを入れるより、しょうゆか、しおをちょっと入れるといいわよ。
F: Nếu làm cho ngọt thì bỏ một ít muối hoặc nước tương sẽ tốt hơn là cho đường vào.
男:え、からくならない?ま、じゃ、しょうゆをちょっと入れてみるか。
M: Hả? Không bị mặn sao? Vậy mình sẽ thử cho một chút nước tương.
女:あ、でも、しょうゆを入れると、たまごのこのきれいな色がくろくなって、きたなくなるわね。
F: À, nhưng nếu cho nước tương vào thì màu đẹp của trứng sẽ thành màu đen, thấy nó dơ dơ.
男:そうだね、じゃあ・・・。
M: Ừ..m, vậy…
問題:これから何を入れますか。
Câu hỏi: Từ bây giờ sẽ cho cái gì vào?
1.しおを入れます。
Sẽ cho muối vào.
2.さとうとしおを入れます。
Sẽ cho đường và muối vào.
3.しょうゆを入れます。
Sẽ cho nước tương vào.
4.さとうとしょうゆを入れます。
Sẽ cho đường và nước tương vào. |
学習のポイント
1)(あじが)うすい (vị) nhạt
=(あじが)たりない
対語:(あじが)こい
2)(あまく)する làm cho (ngọt lên)
=(あまいあじを)もっと強くする
例:つかれたときは、コーヒーにさとうをたくさん入れてあまくして飲む。
あじを言うことば
あまい・・・・・さとう
からい・・・・・salty あいお、しょうゆ、みそ
hot こしょう
すっぱい・・・・す(酢)
にがい・・・・・コーヒー
C.4
4番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:何か食べに行かない。
M: Mình đi ăn cái gì đó nhé?
女:ううん。私は、いい。やめとくわ。
F: Thôi, mình được rồi. Mình không ăn đâu.
男:どうしたの。おなかのぐあいでも悪いの。
M: Sao vậy? Bụng cậu có vấn đề hả?
女:今日は、ちょっと・・・。夕方、友だちの家へ行くの。
F: Hôm nay thì… Chiều mình đến nhà người bạn rồi.
男:まだ12時だよ。
M: Mới 12 giờ thôi mà.
女:今日は朝ごはんもおそく食べたし、今食べるのは・・・。その友だち、料理がとても上手なの。
F: Hôm nay mình ăn sáng trễ, nên bây giờ ăn nữa thì… Bạn đó nấu ăn rất giỏi nữa.
男:料理をならいに行くの。
M: Cậu đến học nấu ăn hả?
女:ちがう、あそびに行くのよ。
F: Không phải, mình đến chơi mà.
問題:女の人は、どうして食べないのですか。
Câu hỏi: Tại sao người phụ nữ không ăn?
1.まだ12時だからです。
Vì mới 12 giờ thôi.
2.友だちの家でごはんを食べるからです。
Vì sẽ ăn cơm ở nhà người bạn.
3.おなかのぐあいが悪いからです。
Vì bụng không được khỏe.
4.料理を習いに行くからです。
Vì đi học nấu ăn. |
学習のポイント
1)私は、いい Tôi thì được rồi
=私は~しない
例:A「コーヒー、もう1ぱい、どう。」
B「私は、いい。」
2)(やめ)とく Từ bỏ thôi
=(後のことを考えて)~しない
「(やめ)ておく」の話しことば
例:A「今度の休みに旅行しない。」
B「いいねえ。でもお金がないから、やめとく。」
C.5
5番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:さくらがさき始めたわね。お花見に行かない。
F: Hoa anh đào vừa mới nở. Mình đi ngắm hoa nhé?
男:うん、いつ行こうか。
M: Ừm, khi nào mình đi.
女:咲き始めてから1週間ぐらい後がいちばんきれいよ。
F: Khoảng 1 tuần sau khi hoa bắt đầu nở là lúc đẹp nhất đấy.
男:来週か。いい天気がつづくと、花がパッと開いて、パッと散るからねえ。今週中はずっと天気がいいらしいし。
M: Tuần sau hả? Vì nếu thời tiết vẫn tốt thì hoa sẽ nở sớm và rụng sớm. Hình như suốt tuần nay thời tiết đẹp đấy.
女:来週じゃ、もうおそいかもしれない?
F: Tuần sau thì chẳng phải là đã muộn rồi sao?
男:うん。今週の土曜、日曜は、どこもこむだろうな。
M: Ừm, thứ bảy chủ nhật tuần này chắc chỗ nào cũng đông nghẹt à.
女:土日はやめましょう。
F: Mình đừng đi thứ bảy chủ nhật nhe.
男:少し早めに行くほうがいいよね、おそすぎるより。
M: Đi sớm một chút dẫu sao cũng còn hơn là quá muộn.
女:うん、じゃあ・・・。
F: Ừm, vậy đi…
問題:二人は、いつお花見に行きますか。
Câu hỏi: Khi nào hai người sẽ đi ngắm hoa?
1.今週の土曜日か日曜日に行きます。
Sau khoảng 1 tuần mới đi.
2.1週間ぐらい後に行きます。
Sau khoảng 1 tuần mới đi.
3.今週の金曜日までに行きます。
Đi trước thứ sáu tuần này.
4.来週早めに行きます。
Tuần sau sẽ đi sớm. |
学習のポイント
1)おはなみ(花見)Ngắm hoa
=春、さくらの木の下で、花を見ながら、食べたり飲んだりするパーティー
2)パッと Liền, nhanh chóng
=すぐ、急に、はやく
例:食事をしていたら、電気がパッときえた。びっくりした。
3)散る Rụng
対語:咲く
例:秋になると、にわの木の葉が散るので、そうじがたいへんです。
4)土日 Thứ 7 và chủ nhật
=土曜日と日曜日
5)早めに
=少し早く
例:「~め」の例
おそめ、少なめ、多め、長め、短め
C.6
6番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:今度の日曜日にみんなで明治公園に行ってバーベキューをするんだ。きみも来ない?
M: Chủ nhật tuần này, mọi người đi công viên Meiji để làm tiệc barbecue cùng nhau. Cậu cũng đến chứ?
女:あ、行きたい。何か持っていこうか。お肉とか野菜とか。どうぐは、どうするの。
F: À, mình muốn đi lắm. Mình sẽ mang theo thứ gì? Thịt hay rau củ chẳng hạn. Còn dụng cụ thì thế nào?
男:どうぐは公園で借りられる。肉や野菜は、水田君や山口さんたちが用意してくれるんだ。
M: Dụng cụ có thể mượn ở công viên. Thịt và rau củ thì bạn Mizuda và gia đình Yamaguchi sẽ chuẩn bị dùm mình.
女:じゃ、私、飲み物を持っていこうか。あと、おさらやコップは。
F: Vậy mình đem theo thức uống nhé? Còn dĩa và ly thì sao?
男:あ、そうだな、おさらとかコップとかがいるね。紙のなら、かるいよ。
M: À, đúng rồi, cần dĩa và ly nữa. Nếu bằng giấy thì nhẹ.
女:オッケー。
F: Ok.
男:飲み物は重くてたいへんだ。男性にたのむからいいよ。
M: Thức uống thì nặng, cực đấy. Mình sẽ nhờ mấy bạn trai, không sao đâu.
女:わかった。おかしも持っていくわ。
F: Mình biết rồi. Mình đem theo bánh kẹo nhé.
男:じゃ、よろしく。
M: Vậy nhờ cậu nha.
問題:女の人は何を持っていきますか。
Câu hỏi: Người phụ nữ sẽ mang theo thứ gì?
1.飲み物とおかしです。
Thức uống và bánh kẹo.
2.紙のおさらとコップと飲み物です。
Ly, dĩa bằng giấy và thức uống.
3.肉や野菜などです。
Thịt và rau củ.
4.おさらとコップとおかしです。
Dĩa, ly và bánh kẹo. |
学習のポイント
1)あと ngoài ra, thêm nữa
=このほかに、このあと
例:グラフの学生は、中国人が3人とタイ人が2人です。あと、アメリカ人も1人います。
例:おととし日本へ来ました。あと1年日本にいるよていです。
2)(おさら)とか(コップ)とか Như là ~ như là ~
=(おさら)や(コップ)など
例:冬はスキーとかスケートとか、楽しいことがいっぱいある。
AとかBとかする
例:いやなことがあったときは、スポーツをするとか、おさけをのむとかすると、元気になる。
3)いい không cần đâu
=しなくてもいい、いらない
例:A「ここに名前をかくんですね。住所も書くんですか。」
B「住所はいいです。名前だけ書いてください。」
4)よろしく Xin nhờ vả
=おねがいします(たのむときの言い方)
例:明日、てつだいに来てくれるんだね。よろしく。
C.7
7番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:このテレビ、見てないも。じゃ、けすわよ。
F: Cậu không xem ti vi nữa hả? Vậy mình sẽ tắt.
男:あ、そのままつけといて。もうすぐ野球が始まるんだから。
M: À, cậu cứ để yên đó đi. Sắp có chương trình bóng chày rồi.
女:え、野球?今日は月曜日よ。野球の放送はないはずよ。
F: Hả? Bóng chày? Hôm nay là thứ hai mà. Không có chiếu bóng chày đâu.
男:でも、さっき「7時から野球だ」って言ってたよ。変だな。
M: Nhưng mà lúc nãy người ta bảo là “Từ 7 giờ sẽ là chương trình bóng chày.” mà, sao kì vậy.
女:あ、日本の野球じゃなくて、アメリカの野球を放送するんじゃないの。
F: A, không phải bóng chày Nhật mà là bóng chày Mỹ đấy.
男:新聞を見ればわかるよ。ええと・・・あ、わかった。昨日、雨で試合ができなかったから、その試合を今日やるんだ。
M: Đọc báo là biết liền chứ gì. Để coi… À, mình hiểu rồi. Vì hôm qua trời mưa nên trận đấu không thể diễn ra nên hôm nay sẽ thi đấu trận đó.
問題:男の人は7時からどうしますか。
Câu hỏi: Người đàn ông từ 7 giờ sẽ làm gì?
1.アメリカの野球を見ます。
Xem bóng chày Mỹ.
2.二本の野球を見ます。
Xem bóng chày Nhật.
3.テレビは見ません。
Không xem ti vi.
4.新聞を見ます。
Đọc báo. |
学習のポイント
1)見てない Không xem
=見ていない
2)そのまま Cứ y nguyên
=変えないで
例:A「くつをぬぐんですか。」
B「そのまま入ってください。」
3)(つけ)といて Bật sẵn
=(つけ)ておいてください
=(けさ)ないでください
例:A「このナイフ、あぶないから引き出しに入れるよ。」
B「あ、今使うから、出しといて。」
4)(野球の放送はない)はず Chắc là ~
=月曜日はいつも野球の放送はないだから今日も「野球の放送はない」と考える。
例:彼女はアメリカで3年英語を勉強したそうだ。だから、英語ができるはずだ。
5)その試合 Trận đấu đó
=昨日放送できなかった試合
C.8
8番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
私は旅行をするのがすきです。
Tôi thích đi du lịch.
日本には、古い町やけしきのいいところがたくさんありますが、そんなに有名ではなくてもきれいなところがた くさんあります。
Ở Nhật có nhiều thành phố cổ và cảnh đẹp nhưng cũng có nhiều nơi mặc dù không nổi tiếng nhưng vẫn đẹp.
ひまがあると、そういうところへ一人で出かけます。
Nếu rảnh mình sẽ đi một mình tới những nơi đó.
新幹線や特急電車ののると、とても早くていいのですが、ゆっくり楽しい旅行をすること はできません。
Đi bằng tàu shinkansen hay tàu điện tốc hành nhanh thì nhanh đó nhưng không thể thong thả du lịch vui vẻ được.
ですから、私はふつうのおそい電車にのって旅行そします。
Vì vậy tôi sẽ đi du lịch bằng cách đi chuyến xe điện chậm thông thường.
小さい駅に電車が止まると、駅の名前を見ます。
Nếu xe điện dừng ở ga nhỏ thì tôi sẽ xem tên của nhà ga. Cũng có nhà ga có tên rất hay.
おもしろい名前の駅もあります。
Cũng có nhà ga có tên rất hay.
めずらしいおみやげを売っている駅もあります。
Cũng có nhà ga bán những món quà lưu niệm hiếm có.
次の駅はどんな駅だろうと考えながら、まどの外のけしきを見ます。
Tôi sẽ ngắm phong cảnh bên ngoài song cửa vừa nghĩ ngợi xem nhà ga kế tiếp sẽ như thế nào.
時間はかかりますが、それはとても楽しい時 間です。
Tốn nhiều thời gian nhưng đó là khoảng thời gian rất vui.
問題:この人は、どんな旅行がすきですか。
Câu hỏi: Người này thích chuyến du lịch như thế nào?
1.けしきのきれいなところだけを見に行く旅行です。
Chuyến du lịch chỉ ngắm những nơi có cảnh đẹp.
2.おもしろい名前の駅を見に行く旅行です。
Chuyến du lịch xem nhà ga có tên hay.
3.めずらしいおみやげを買う旅行です。
Chuyến du lịch mua quà lưu niệm hiếm có.
4.いそがないでゆっくりする旅行です。
Chuyến du lịch thong thả, không gấp gáp. |
学習のポイント
1)(旅行をする)のが Việc (đi du lịch)
例:コーヒーにはさとうを入れないのがすきです。
例:私はあたまを使うのがきらいです。
例:となりのへやでだれかが話しているのが聞こえる。
2)そんなに~ない Không ~ lắm
=あまり~ない
例:A「さいきん、どうですか。いそがしいですか。」
B「いいえ、そんなにいそがしくありません。」
3)そういう Như vậy
=そのような、そんな
(この文の中では)有名ではないけれどきれいな
「そういう」is the phrase used to refer to the previous topic
例:あたまがよくて、きれいで、やさしい人?そういう人がいるといいですねえ。
4)新幹線 super-rapid express Tàu cao tốc
5)おみやげ Quà lưu niệm
=旅行に行って買ってきて、人にあげる物。 souvenir
C.9
9番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:野村さん、どうしたのかな、おそいね。
M: Anh Nomura không biết bị sao nữa? Trễ rồi đó.
女:30分くらい前に電話があったの。「今から家を出てまっすぐ行くけど、やくそくの時間に10分くらいおくれる」って。
F: Trước đây 30 phút anh ấy có điện thoại. Anh ấy bảo “Bây giờ tôi sẽ đi thẳng từ nhà tới, nhưng sẽ trễ giờ hẹn khoảng 10 phút.”
男:でも、その時間から、また10分すぎたよ。
M: Nhưng đã quá 10 phút so với giờ đó rồi còn gì.
女:うん。もう、来るはずよね。あ、来た来た、ほら。
F: Ừm, chắc chắn anh ấy sẽ tới mà. À, tới rồi, tới rồi kìa.
問題:野村さんは、やくそくの時間に何分おくれましたか。
Câu hỏi: Anh Nomura trễ giờ hẹn khoảng bao nhiêu phút?
1.10分です。
10 phút.
2.20分です。
20 phút.
3.30分です。
30 phút.
4.40分です。
40 phút. |
学習のポイント
1)まっすぐ Thẳng tắp
=どこにもよらないで
対語:(場所)によって
例:A「まっすぐ帰る?」
B「ううん、銀行によって帰る。」
2)(時間に)おくれる Trễ ( giờ)
(時間に)間に合う
例:A「急がないと、おくれる。」
B「8時の電車にのれば間に合うだろう。」
3)(おくれる)って nghe nói là
=(おくれる)と言った (話しことば)
例:明日のしけんはむずかしいって。早く帰って勉強しよう。
4)その時間 Thời gian đó
=やくそくの時間の10分後の時間
C.10
10番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:おそかったね。もう6時半だよ。
M: Cậu trễ đó nha. Đã 6 giờ rưỡi rồi.
女:ごめん、ごめん。15分も遅れて。いつもここまで30分しかかからないから、30分前に家を出たんだけど、道がとってもこんでいて・・・。
F: Xin lỗi, xin lỗi. Mình trễ tới 15 phút lận. Vì từ nhà tới đây lần nào cũng chỉ mất 30 phút thôi nên mình ra khỏi nhà trước đó 30 phút nhưng vì đường đông quá cho nên…
男:そりゃ、こむよ。金曜日の夕方だからね。
M: Đông là phải rồi, chiều thứ sáu mà.
女:そうね、少し早めに出ればよかったんだ。
F: Ừm, nếu mình đi sớm chút nữa là được rồi.
問題:女の人は何時に家を出ましたか。
Câu hỏi: Người phụ nữ đã ra khỏi nhà lúc mấy giờ?
1.5時30分です。
5 giờ 30 phút.
2.5時45分です。
5 giờ 45 phút.
3.6時です。
6 giờ.
4.6時15分です。
6 giờ 15 phút. |
学習のポイント
1)ごめん Xin lỗi
=ごめんなさい
2)とっても Rất
=「とても」の話しことば
3)(道が)こんでいて (đường) đông
対語:「こんでいる」⇔「すいている」
「こむ」⇔「すく」
例:デパートは、午前中はすいているが、夕方はこんでいる。
4)そりゃ Điều đó thì
=それは
例:A「A国とB国はせんそうを始めたそうだ。」
B「そりゃ、たいへんだ。」
例:A「お金がたくさんあるといいね。」
B「そりゃ、そうだよ。」