絵のない問題 C.11
11番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:こんばんの北村さんのそうべつ会は6時からですね。
F: Tiệc chia tay anh Kitamura tối nay bắt đầu lúc 6 giờ nhỉ.
男:ええ、ばしょはプリンセス・ホテル。
M: Ừm, địa điểm là hội trường Princess.
女:すみません。私、今日は仕事が6時前には終わりそうもないんですよ。
F: Xin lỗi, hôm nay chắc mình không xong công việc trước 6 giờ đâu.
男:そうですか。花田さんもおくれるって言ってましたよ。7時すぎになるって。
M: Vậy à. Anh Hanada cũng nói là sẽ đến trễ mà. Anh ấy nói là 7 giờ hơn.
女:そうですか。私は、かならず6時半までに会社を出ます。
F: Vậy à. Nhất định mình sẽ rời công ty chậm nhất là 6 giờ rưỡi.
男:じゃ、花田さんと同じくらいの時間になるかな。
M: Vậy không biết có cùng thời gian với anh Hanada không nữa…
女:会社からプリンセス・ホテルまで20分ぐらいですから・・・。
F: Từ công ty đến hội trường Princess mất khoảng 20 phút nên…
問題:女の人がホテルに着く時間は、どうなりますか。
Câu hỏi: Thời gian người phụ nữ đến khách sạn sẽ như thế nào?
1.女の人は花田さんと同じころにホテルに着きます。
Người phụ nữ đến hội trường gần như cùng lúc với anh Hanada.
2.女の人は7時すぎにホテルに着きます。
7 giờ hơn người phụ nữ sẽ tới hội trường.
3.女の人は花田さんより早くホテルに着きます。
Người phụ nữ sẽ đến hội trường sớm hơn anh Hanada.
4.女の人は6時20分にホテルに着きます。
Người phụ nữ sẽ đến hội trường lúc 6 giờ 20 phút. |
学習のポイント
1)そうべつ会(送別会) a farewell party Tiệc chia tay
2)(終わり)そうもない Có vẻ không (xong)
=たぶん(終わら)ないだろう
例:空がよくはれている。雨はふりそうもない。
3)(7時)すぎ Quá (7 giờ)
=(7時)より少し後。(7時~7時15分ぐらい)
対語:7時すぎ⇔7時前(6時45分ぐらい~7時)
4)(6時半)までに Trước (6 giờ rưỡi)
=(6時半)より前に
「まで」と「までに」
「6時半まで」=6時半までずっとつづけて
例:学校は9時に始まります。9時までに行かなければなりません。学校は3時に終わります。3時まで学校にいます。
C.12
12番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:あの3人、よくにているね。きょうだいだろう。
M: 3 người kia giống nhau quá ha. Chắc là anh chị em rồi.
女:そう。まん中が私の友だちのゆう子。右の人がゆう子の上のお姉さんで、左が2ばんめのお姉さん。
F: Đúng rồi. Đứng chính giữa là Yuko, bạn của mình. Người bên phải là chị cả của Yuko, người bên trái là chị thứ hai.
男:え、左の人もお姉さん?せいがひくいから下に見えるよ。
M: Sao? Người bên trái cũng là chị bạn ấy hả? Vì dáng thấp bé nên trông nhỏ nhắn ghê.
女:今日はいないけど、弟さんも1人いるのよ。
F: Bạn ấy cũng có 1 đứa em trai, nhưng hôm nay không có mặt.
問題:ゆう子さんは何番めですか。
Câu hỏi: Yuko là con thứ mấy?
1.上から3ばんめです。
Thứ 3.
2.上から2ばんめです。
Thứ 2.
3.いちばん下です。
Con cả.
4.いちばん上です。
Con út. |
学習のポイント
1)上/下 Trên, dưới (hơn, kém)
=年が上/年が下
例:兄は私より3つ上です。
2)(下に)見える Trông có vẻ (nhỏ tuổi hơn)
(~く/に)見える
例:A「あの人、もう40歳だって。」
B「ええ?うそ。40歳には見えないよ。」
A「うん、わかく見えるね。」
C.13
13番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:お姉さん、元気。
M: Chị khỏe không?
女:うん、元気よ。おかげさまで、うちはみんな元気。
F: Ừm chị khỏe. Nhà chị ai cũng khỏe hết.
男:君の家は大家族だから、にぎやかだろう。
M: Gia đình của chị là đại gia đình nên chắc là náo nhiệt lắm nhỉ.
女:にぎやかならいいんだけど、うるさくて・・・。弟はまだ小学校だし、妹とよくけんかするから。
F: Náo nhiệt cũng đỡ, đằng này thì ồn ào… Vì thằng em còn học tiểu học nên hay cãi nhau với nhỏ em lắm.
男:じゃ、お母さん、たいへんだね。
M: Vậy mẹ chị vất vả rồi.
女:そう。だから、いっしょにいる祖母も、家の仕事をよくやってる。祖父がいたときは、もっとにぎやかだったわ。
F: Ừm, bởi thế bà của chị ở cùng cũng hay đỡ đần việc nhà. Khi có ông thì càng náo nhiệt hơn nữa.
男:お父さんは?
M: Còn bố chị?
女:これで父がうるさかったら、たいへんだわ。
F: Tình hình này mà bố chị náo nhiệt nữa thì mệt luôn.
問題:女の人の家は、家族がせんぶで何人ですか。
Câu hỏi: Gia đình của người phụ nữ có tổng cộng bao nhiêu người?
1.5人です
5 người.
2.6人です。
6 người.
3.7人です。
người.
4.8人です。
8 người. |
学習のポイント
1)うち Nhà, gia đình
=私の家、私の家族
例:うちでいちばん背が高いのは弟だ。
例:駅からいちまで、歩いて5分ぐらいです。
2)うるさくて Ồn ào
=うるさくて困る
3)にぎやか Huyên náo
「にぎやか」はいい意味。「うるさい」は悪い意味。
例:うるさいから、少し静かにしてください。
例:駅の前の通りは、大きな店がたくさんあって、にぎやかだ。
4)これで Như này
=この状態で
例:このステーキは大きいし味もいい。これで1000円は安い。
C.14
14番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:うちの子、ぜんぜん勉強しなくて、お宅では、一人でちゃんと勉強なさるんでしょ。
F: Con của tôi chẳng học hành gì cả, con của anh ở nhà chắc tự học đàng hoàng hả?
男:そうなら、いいんですけどねえ。
M: Được vậy cũng đỡ…
女:じゃ、ときどきは、お父さんが勉強をみてあげたり?
F: Vậy thỉnh thoảng anh có xem cháu học bài không?
男:いえ、ちょっと前まではしゅくだいをてつだってやったりしてたんですけど、今はほとんどね・・・。みてやれないんですよ。
M: Không, trước đây không lâu thì tôi còn giúp cháu làm bài chứ bây giờ thi hầu như không… Tôi không thể xem cho cháu được.
女:おいそがしいから・・・。
F: Vì anh bận cho nên…
男:いやいや、そうじゃないんです。小学校の4年ごろまでは教えてやれたんですが、5年になったら、急にむずかしくなって、もうだめです。家内はときどき見てやってるようなんですが、私はねえ・・・こまりますよね、ほんとうに。
M: Không phải, không phải vậy đâu. Tôi dạy cháu đến khoảng năm lớp 4, nhưng khi cháu lên lớp 5, chương trình đột nhiên khó nên tôi không thể dạy cháu được nữa. Vợ tôi thỉnh thoảng cũng xem bài cho cháu, còn tôi thì… Thật sự tôi rất bối rối.
問題:男に人の家では、どうですか。
Câu hỏi: Nhà của người đàn ông thì như thế nào?
1.お父さんはいそがしいので勉強をみてやれません。
Người cha vì bận rộn nên không thể xem bài cho con.
2.お父さんもお母さんも子どもの勉強をみてやります。
Người cha và người mẹ đều xem bài cho con mình.
3.お母さんは子どもの勉強をいつもみてやっています。
Người mẹ lúc nào cũng xem bài của con mình.
4.お父さんは、子どもが5年になってから、勉強をみていません。
Khi đứa con lên lớp 5 thì người cha không xem bài nữa. |
学習のポイント
1)お宅 Nhà bạn
=あなたの家(ていねいな言い方)
例:A「お宅はどちらですか。」
B「うちは目黒です。」
2)そうなら、いいんですけど Nếu như thế thì tốt rồi
=一人でちゃんと勉強するならいいんけれど、(ほんとうは、しない)
3)(勉強を)みてあげる Quan sát (việc học)
=(勉強を)教えてあげる
4)(私)はねえ・・・ Tôi thì …
=(私)はできない、むずかしい
例:英語を読むのは、そんなにむずかしくないんですが、話すのはねえ・・・。
C.15
15番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:かいぎのしりょう、できましたか。コピーしておきますが。
Cậu đã làm xong tài liệu cho cuộc họp chưa? Vì mình sẽ copy.
男:あと15分ぐらいでできるから、そのあいだに机をならべかえておいて。
M: 15 phút nữa sẽ xong, trong khoảng thời gian đó, cậu xếp lại bàn đi.
女:はい、へやは2かいの201ですね。
F: Ừm, phòng 201 ở tầng 2 phải không?
男:あ、いけない。へやをよやくしておくのうぃわすれた。
M: À, chết rồi. Mình quên đặt phòng trước rồi.
女:じゃ、今からよやくしますか。
F: Vậy bây giờ mình đặt nhé?
男:うん、へやのことは、北川さんに電話して。
M: Ừm, chuyện phòng ốc thì cậu điện thoại cho anh Kitayama nhé.
女:はい。
F: Ừm.
男:私は急いでしりょうを作るから。
M: Mình sẽ làm tài liệu lẹ lẹ.
女:じゃ、私は机をならべかえて・・・。あ、へやのよやくが先ですね。
F: Vậy mình sẽ xếp lại bàn… À, đặt phòng làm trước tiên chứ nhỉ.
問題:女の人は、まず何をしますか。
Câu hỏi: Người phụ nữ trước tiên sẽ làm gì?
1.机をならべかえます。
Xếp lại bàn.
2.北川さんに電話をします。
Điện thoại cho anh Kitayama.
3.しりょうを作ります。
Làm tài liệu.
4.コピーをします。
Copy |
学習のポイント
1)(コピーし)ておきます Copy sẵn
=じゅんびのために前に~します
例:英語のじゅぎょうの前に、辞書でことばをしらべておきます。
例:午後おきゃくさんが来るから、へやをそうじしておいてください。
2)いけない Không được
自分がよくないことをしたときに言うことば
例:あっ、いけない。さいふを家にわすれてきた。
3)(よやくしておく)のを(わすれた)(Quên) việc (đặt trước)
~(する)のを~(する)
例:天気が悪いから、出かけるのをやめた。
例:天気がよくなるのを持った。
C.16
16番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:あら、北村さんじゃない。お早う。今日は会社、お休み?
F: Ủa, chẳng phải anh Kitamura sao? Buổi sáng tốt lành. Hôm nay anh nghỉ làm hả?
男:いや、これから会社へ行くところ。
M: Không, bây giờ tôi đi làm nè.
女:え?会社へ?シャツとセーターで?。
F: Hả? Đi làm mà bận áo sơ mi với áo len hả?
男:うん、今日は「ふだん着デー」だから。
M: Vâng, tại hôm nay là “Ngày mặc đồ thường” mà.
女:「ふだん着デー」?
F: “Ngày mặc đồ thường” hả?
男:うん。うちの会社では、一月に一度だけ、いつもの背広とネクタイをやめて、ふつうの服で会社へ行くんだ。
M: Vâng, công ty của tôi, mỗi tháng chỉ 1 lần, đi làm mặc đồ thường chứ không mặc áo vét và thắt cà vạt như mọi khi.
女:へえー。何を着てもいいの?
F: À… Mặc cái gì cũng được hả?
男:そう。このあいだは、ジーンズをはいて会社へ行ったんだ。夏は、Tシャツ。楽で、いいよ。
M: Đúng vậy. Bữa trước tôi mặc quần jeans đi làm. Mùa hè thì áo thun. Thoải mái, dễ chịu lắm
問題:男の人は今日何を着ていますか。
Câu hỏi: Hôm nay người đàn ông mặc gì?
1.セーターを着て、ジーンズをはいています。
Mặc áo len, bận quần jeans.
2.せびろを着て、ネクタイをしめています。
Mặc áo vét, thắt cà vạt.
3.シャツとセーターを着ています。
Mặc áo sơ mi và áo len.
4.ジーンズをはいて、シャツを着ています。
Mặc quần jeans, bận áo sơ mi. |
学習のポイント
1)(行く)ところ Sắp đi
=(行く)とき、ちょっと前
例:大きいダイヤモンドをもらうところだった。ざんねん、ゆめだった。
2)(ふだん着)デー Ngày (mặc đồ thường)
「~デー」=「~の日」
3)うちの(会社)(công ty) tôi
=私の、私たちの(会社)
例:うちの母、うちの犬、うちの車、うちの社長
4)Tシャツ Áo sơ mi
C.17
17番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
かいぎのご案内をいたします。
Tôi sẽ hướng dẫn về cuộc họp.
今まで毎週火曜日に開かれていたかいぎは、来月から曜日が変わって、水曜日に引かれることになりました。
Cuộc họp được tổ chức vào thứ ba hàng tuần từ trước đến giờ sẽ đổi thành ngày khác bắt đầu từ tháng sau, chuyển sang thứ tư.
時間は、今まで2時半からでしたが、2時からになりますので、ご注意ください。
Thời gian trước giờ là từ 2 giờ rưỡi, nhưng bây giờ là 2 giờ, nên mọi người hãy chú ý.
終わる時間も30分早くなります。
Giờ kết thúc cũng sớm hơn 30 phút.
へやは今までと同じ2階のかいぎ室です。
Phòng họp ở tầng 2 như từ trước đến nay.
問題:来月から何が変わりますか。
Câu hỏi: Từ tháng sau, cái gì sẽ thay đổi?
1.曜日とかいぎの長さです。
Ngày và thời lượng cuộc họp.
2.曜日と始まる時間です。
Ngày và giờ bắt đầu.
3.始まる時間とへやです。
Giờ bắt đầu và phòng họp.
4.始まる時間とかいぎの長さです。
Giờ bắt đầu và thời lượng cuộc họp. |
学習のポイント
1)ご案内 Hướng dẫn
=案内(ていねいな言い方)
お/ご+名詞
例:ご住所はどちらですか。
例:お料理もお酒もたいへんけっこうでした。
2)いたします Làm
=「します」のていねいな形
例:どうぞよろしくおねがいいたします。
例:しつれいいたしました。
3)ご注意ください Hãy chú ý
=「注意してください」のていねいな形
お+動詞ます形+ください
例:お名前をお書きください。
ご+名詞;ください
例:来週のかいぎには、かならずご出席ください。
C.18
18番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
うちの会社では、さいきん、外国から来るお客さんがふえたので、外国語ができる人が必要になっています。
Gần đây, trong công ty tôi, lượng khách hàng từ nước ngoài đến đã gia tăng, nên cần người có thể sử dụng được ngoại ngữ.
コンピューターを使う仕事が多く なりましたから、コンピューターのぎじゅつも必要です。
Vì lượng công việc dùng đến máy tính nhiều lên nên cũng cần kĩ năng máy tính nữa.
さいきん、コンピューターのぎじゅつがある人、コンピューターが使える人が多くなってきました。
Dạo này, số người có kĩ năng máy tính và người có thể sử dụng máy tính nhiều lên.
しかし、使えるだけではだめなんです。
Tuy nhiên, chỉ có thể sử dụng không thôi thì chưa được.
コンピューターにさせる仕事を考えてきめられる人、会社にはそういう人がいちばん必要です。
Trong công ty, cần nhất là những người có thể suy xét quyết định công việc giao cho máy tính làm.
せんもんの仕事のほかに、 外国語、コンピューター。
Ngoài những công việc chuyên môn, còn có ngoại ngữ, vi tính nữa.
会社のしごとは、どんどんたいへんになっていきますね。
Công việc ở công ty càng ngày càng vất vả.
問題:いちばん必要な人はどんな人だと言っていますか。
Câu hỏi: Nói rằng người cần thiết nhất là người như thế nào?
1.コンピューターのぎじゅつがある人です。
Người có kĩ năng về máy tính.
2.せんもんの仕事のほかに外国語もできる人です。
Người có thể sử dụng ngoại ngữ bên cạnh công việc chuyên môn.
3.コンピューターにさせる仕事をきめる人です。
Người quyết định công việc giao cho máy tính làm.
4.コンピューターが使えて外国語もできる人です。
Người có thể sử dụng máy tính và biết ngoại ngữ. |
学習のポイント
1)(使える)だけ Chỉ (sử dụng)
=使えるだけでほかのことはできない
例:お金がないので、買えません。品物を見るだけです。
例:土曜日も働きます。休みは日曜日だけです。
2)(仕事の)ほかに Ngoài (công việc)
=(仕事)だけではなくて
例:この本屋では、本のほかにノートやペンなども売っています。
例:A「Aさんは、毎週テニスをするんですってね。」
B「ええ。テニスのほかにゴルフも少しやっています。」
C.19
19番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
私のうちにはいぬとねこがいます。
Nhà tôi có con mèo và con chó.
いぬの名前は「タロウ」、ねこの名前は「ピョンコ」です。
Tên con chó là “Tarou”, con mèo tên “Pyonko”.
いぬとねこは、いろいろちがっていて、おもしろいですね。
Con chó và con mèo khác nhau nhiều nên rất vui.
いぬは、私が「タロウ」と名前をよぶと、かならず走って来ます。
Hễ tôi gọi tên “Tarou” thì con chó nhất định chạy lại.
ねこは、「ピョンコ」とよんでも、着たり来なかったりします。
Còn con mèo thì cho dù tôi có gọi “Pyonko” thì lúc nó tới, lúc nó không tới.
でも、「ごは ん」と言うと、どこにいても、かならず来ます。
Nhưng hễ tôi nói “Cơm đây” thì dù đang ở đâu nó nhất định tới.
犬はさんぽが大好きですから、私が「さんぽ」と言うと、すぐにわかって、走って来ますが、ねこは「さんぽ」 ということばの意味がわからないらしいです。
Con chó rất thích tản bộ nên hễ tôi nói “Đi bộ thôi” thì nó hiểu ngay và chạy tới, còn con mèo thì dường như nó không hiểu từ “Đi bộ thôi” thì phải.
問題:ねこがかならず来るのは、どんなときですか。
Câu hỏi: Những lúc nào thì con mèo nhất định sẽ đến?
1.「ピョンコ」とよんだときです。
Khi gọi “Pyonko”.
2.「タロウ」とよんだときです。
Khi gọi “Tarou”.
3.「さんぽ」と言ったときです。
Khi nói “Đi bộ thôi”.
4.「ごはん」と言ったときです。
Khi nói “Cơm đây”. |
学習のポイント
1)(来)たり(来)なかったりします
=来るときと来ないときがある
例:朝ごはんは、食べたり食べなかったりします。
例:このごろ、あつかったり、さむかったりして、天気がへんです。
2)(さんぽ)という(ことばの意味)
AというB
例:西川だんという人を知っていますか。
例:私は目黒というところに住んでいます。
例:フェラーリという車は高いそうです。
3)(わからない)らしい
=(わからない)ようだ
例:あの二人は中国語を話しているから、中国人らしい。
例:彼女はお金持ちらしいです。大きなダイヤのゆびわをしています。
C.20
20番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
さいきん、いぬやねこなどの動物をかう人が多くなっています。
Gần đây có nhiều người nuôi động vật như chó, mèo…
小さい子いぬや子ねこはとてもかわいいのですが、赤ちゃんのいぬやねこは、 もらわないほうがいいですよ。
Chó con và mèo con thì rất dễ thương nhưng tốt hơn là đừng nhận chó mèo sơ sinh.
生まれてから3か月ぐらいのあいだ、動物はとてもよわくて病気になりやすいからです。
Vì trong giai đoạn khoảng 3 tháng sau khi lọt lòng, thú vật rất yếu ớt và hay mắc bệnh.
できるだけ早くもらうのがいい、そうす ればお母さんを早くわすれて新しいせいかつになれるから、と考える人もいるかもしれません。
Có lẽ cũng có người nghĩ rằng nên nhận nuôi càng sớm càng tốt vì nếu làm vậy thì chúng sẽ sớm quên mẹ chúng và quen với cuộc sống mới.
でも、もらった子いぬや子ねこがすぐに新でしまったら、とても かなしいですね。
Nhưng nếu những chú chó con, mèo con mà mình nhận nuôi chết ngay thì mình sẽ rất buồn.
問題:動物をもらうばあいは、どうするのがいいと言っていますか。
Câu hỏi: Nói rằng nếu nhận nuôi động vật thì nên làm như thế nào?
1.生まれてから3か月以上待つのがいい。
Nên chờ từ trên 3 tháng sau khi sinh.
2.生まれてから、できるだけ早くもらうのがいい。
Sau khi sinh thì nhận nuôi càng sớm càng tốt.
3.子ねこがお母さんをわすれてからもらうのがいい。
Nên nhận nuôi sau khi mèo con quên mẹ của chúng.
4.生まれてから3か月までにもらうのがいい。
Nên nhận nuôi trước khi chúng sinh được 3 tháng. |
学習のポイント
1)かう(飼う) Nuôi
「飼う」と「買う」は、アクセントがちがいます。よく聞いてください。
2)そうすれば Nếu làm như thế
=それをすれば
例:毎日運動をしなさい。そうすれば、元気になりますよ。
例:1か月あまいものを食べないでください。そうすれば、3キロくらいやせます。