「一人ランチ」「一人ラーメン」などという言葉がよく言われるようになった。
Những cụm từ như "ăn trưa một mình", "ăn mỳ một mình" bắt đầu được nghe thấy nhiều hơn.
これらについて、多くの人は「本当は誰かと一緒に食べたいが、友達や恋人がいないからそうしている」ものと思っているのではないだろうか。
Nghe vậy, rất nhiều người nghĩ rằng đó là những người "thật ra rất muốn ăn với ai đó nhưng vì không có bạn hay người yêu nên phải làm vậy".
しかし、決してそういうことではない。
Nhưng không phải như thế..
彼ら、彼女らの中には、あえて一人で食事をしている人も少なくないのだ。
Không ít người trong số đó sẵn sàng ăn một mình.
★以前は、ラーメン屋や牛丼屋などに女性が一人で入ると変な目で見られがちだったが、今ではそれほど珍しくなくなった。
Trước kia, một người phụ nữ một mình vào quán mỳ hoặc quán cơm thịt bò thường bị nhìn bằng con mắt kỳ thị nhưng giờ chuyện đó không còn hiếm nữa.
人々の一日の生活パターンや食事の仕方は、どんどん多様化している。
Nhịp sống thường ngày và thói quen ăn uống của con người đang dần đa dạng hơn.
例えば、「男というものは、女性のように甘いものに夢中になったりすべきではない」というような見方はもう古い。
Chẳng hạn, suy nghĩ "đàn ông không được mê đồ ngọt như phụ nữ" đã trở nên lạc hậu.
甘いものが大好きな男性にもちゃんと市民権が与えられ、「スイーツ男子」などと呼ばれるようになっている。
Những người đàn ông mê đồ ngọt cũng có quyền công nhân, cũng được gọi là "anh kẹo ngọt".
女性も、ボリュームたっぷりのステーキにかじりついたり、ジョッキを片手にビールをぐいぐい飲む。
Phụ nữ cũng có thể cắn miếng bít tết to bự hoặc tu ừng ực cốc bia cỡ đại.
現代は、性別や立場に関係なく、自分の好きな食事のスタイルを自由に選べる時代だ。
Bây giờ là thời đại có thể tự chọn phong cách ăn uống ưa thích không phân biệt giới tính hay địa vị.
周りにどう思われるかよりも、自分の時間をいかに楽しめるかを優先する傾向も増している
Xu hướng ưu tiên tận hưởng thời gian của mình hơn là để ý người khác nghĩ gì đang gia tăng.
「一人ランチ」も、その一例だろう。
"Ăn trưa một mình" là một ví dụ.
ただ、それだけでもなく、他人とのかかわりにあまり積極的でない日本人に合ったスタイルともいえる。
Tuy nhiên, không chỉ có vậy. Có thể nói đây cũng là phong cách phù hợp với người Nhật vốn ngại giao tiếp với người khác.
今日的でもあり、日本的でもあるように思うのだ。
Đây là phong cách vừa hiện đại vừa mang đặc trưng của nước Nhật.
CHECK Q1
そういうこととは、どういうことですか。
Việc như thế là việc gì?
An
人々の
一日の
生活パターンや
食事の
仕方は、どんどん
多様化しているということ。
Nhịp sống thường ngày và thói quen ăn uống của con người đang dần đa dạng hơn.
Q2 どんなところが「
今日的」または「
日本的」ですか。それぞれ
答えてください。
Điểm nào mang "Phong cách hiện đại" và điểm nào mang "Phong cách Nhật Bản". Hãy trả lời từng ý.
An 〈
性別や
立場に
関係なく、
自分の
好きな
食事のスタイルを
自由に
選べる〉ところが
今日的で、〈
他人とのかかわりにあまり
積極的でない〉ところが
日本的。
"Có thể tự do lựa chọn phong cách ăn uống ưa thích của bản than mà không phân biệt giới tính hay địa vị." là mang tính hiện đại. "Ngại giao tiếp với người khác" mang phong cách Nhật Bản.