Bài 19 – 映画の口ケ地 Phim trường

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
ロケ地(ち)địa điểm ghi hình
舞台(ぶたい)sân khấu
聖地(せいち)thánh địa
巡礼(じゅんれい)hành hương, đến thăm những nơi linh thiêng
見込(みこ)むdự đoán
誘致(ゆうち)(する)hấp dẫn, thu hút
PRquảng bá
~巡(めぐ)りđi quanh, tham quan
一時的(いちじてき)tạm thời
ブームbùng nổ, thịnh hành

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~かい(が)ある

Bỏ công ~

▶ Diễn đạt ý "vất vả nhưng có hiệu quả và đạt được kết quả đáng kể".

1. 毎日(まいにち)たくさん勉強(べんきょう)したかいあって、試験(しけん)に合格(ごうかく)した。
     Bỏ công hàng ngày chăm chỉ học hành nên đã thi đỗ.

2. こんなきれいな景色(けしき)が見(み)ることができて、わざわざ来(き)たかいがあった。
     Được ngắm cảnh đẹp thế này thật bõ công đi xa tới đây.


~ては(~ては)

Cứ ~ lại ~

▶ Diễn đạt ý cùng một động tác, trạng thái cứ lặp đi lặp lại.

1. 雨(あめ)が続(つづ)くね。先週(せんしゅう)から降(ふ)っては止(や)み、降(ふ)っては止(や)みの繰(く)り返(かえ)しだね。
     Mưa suốt nhỉ, từ tuần trước cứ mưa lại tạnh, mưa lại tạnh.

2. 手紙(てがみ)を書(か)いているんだけど、書(か)いては消(け)し、書(か)いては消(け)しで、なかなか書(か)けない。
     Tôi đang viết thư nhưng viết lại xóa, viết lại xóa, nên mãi không xong.


~てみせる

~ Cho xem

▶ Là cách nói thể hiện rõ quyết tâm, ý chí mạnh thực hiện điều gì đó.

1. 絶対(ぜったい)にN2に合格(ごうかく)して見(み)せる!
     Chắc chắn tôi sẽ đỗ N2 cho mọi người thấy!

2. 笑(わら)わないでください。僕(ぼく)たちだけで必(かなら)ずやって見(み)せますから。
     Đừng có cười, chúng tôi sẽ làm cho mọi người thấy.


~ないものか

Làm cách nào đó để

▶ Diễn tả tâm trạng tìm tòi cách nào đó để thực hiện một việc khó.

1. なんとかそのツアーに参加(さんか)できないものか、旅行会社(りょこうがいしゃ)に相談(そうだん)した。
     Tôi thử tư vấn với công ty du lịch xem có thể làm cách nào tham gia được vào tour du lịch đó hay không.

2. もっといい方法(ほうほう)がないものかと色々調(いろいろしら)べていたら、あった。
     Thử tìm xem có cách nào khác hay hơn không thì cũng tìm ra.

Đọc Hiểu

   世界各国(せかいかっこく)で、映画(えいが)やドラマのロケ地(ち)を訪(おとず)れる旅行(りょこう)が人気(にんき)を集(あつ)めている。日本(にほん)でも近年(さいきん)、アニメ映画作品(えいがさくひん)の舞台(ぶたい)となった実在(じつざい)の場所(ばしょ)をファンが訪(おとず)れることが「聖地巡礼(せいちじゅんれい)」と呼(よ)ばれ、話題(わだい)となっている。舞台(ぶたい)となった町は、観光客(かんこうきゃく)の増加(ぞうか)により、大(おお)きな経済効果(けいざいこうか)が見込(みこ)める。
   そのため、観光客(かんこうきゃく)の増加(ぞうか)を期待(きたい)して、外国映画(がいこくえいが)のロケ地誘致(ちゆうち)を行(おこな)った町(まち)もある。九州(きゅうしゅう)のある地方都市(ちほうとし)では、ロケ地誘致(ちゆうち)を地域活性化(ちいきかっせいか)につなげようと積極的(せっきょくてき)にアジアの映画製作会社(えいがせいさくがいしゃ)にPR活動(かつどう)を行(おこな)い、タイの映画撮影(えいがさつえい)を誘致(ゆうち)することに成功(せいこう)した。そのかいがあって、この町(まち)ではタイからの観光客(かんこうきゃく)が急増(きゅうぞう)した。ロケ地(ち)として有名(ゆうめい)になった神社(じんじゃ)では、映画(えいが)の主人公(しゅじんこう)と同(おな)じポーズを取(と)っては写真(しゃしん)を撮影(さつえい)する人(ひと)が後(あと)を絶(た)たない。
   だが、ロケ地巡(ちめぐ)りは一時的(いちじてき)なブームで終(お)わることも多(おお)い。始(はじ)めは町(まち)の名前(なまえ)を広(ひろ)めてみせると意気込(いきご)むものの、観光地(かんこうち)としての知名度(ちめいど)を定着(ていちゃく)させるのは、なかなか容易(ようい)ではない。ブームが去(さ)った後(あと)、どうするかが問題(もんだい)なのだ。観光客(かんこうきゃく)に継続的(けいぞくてき)に来(き)てもらういい方法(ほうほう)がないものかと、各地(かくち)の担当者(たんとうしゃ)は頭(あたま)を悩(なや)ませていることだろう。

CHECK
Q1 ロケ地誘致(ちゆうち)を行(おこな)うのは、何(なん)のためですか。
Q2 ロケ地巡(ちめぐ)りの観光客(かんこうきゃく)が増(ふ)えた後(あと)、何(なに)をしなければなりませんか。

☞ Dịch
   
世界各国(せかいかっこく)で、映画(えいが)やドラマのロケ地(ち)を訪(おとず)れる旅行(りょこう)が人気(にんき)を集(あつ)めている。
Du lịch thăm quan các địa điểm quy phim đang trở nên phổ biến trên toàn thế giới.
日本(にほん)でも近年(さいきん)、アニメ映画作品(えいがさくひん)の舞台(ぶたい)となった実在(じつざい)の場所(ばしょ)をファンが訪(おとず)れることが「聖地巡礼(せいちじゅんれい)」と呼(よ)ばれ、話題(わだい)となっている。
Tại Nhật Bản, những năm gần đây việc người hâm mộ thăm những nơi thực tế đã trở thành bối cảnh của các bộ phim hoạt hình được gọi là "cuộc hành hương về thánh địa" và trở thành đề tài nóng.
舞台(ぶたい)となった町は、観光客(かんこうきゃく)の増加(ぞうか)により、大(おお)きな経済効果(けいざいこうか)が見込(みこ)める。
Con phố đã được sử dụng làm bối cảnh quay phim có triển vọng mang lại hiệu quả kinh tế lớn do sự gia tăng số lượng khách du lịch.

   
そのため、観光客(かんこうきゃく)の増加(ぞうか)を期待(きたい)して、外国映画(がいこくえいが)のロケ地誘致(ちゆうち)を行(おこな)った町(まち)もある。
Do đó, một số thị trấn đã thực hiện thu hút để trở thành địa điểm quay phim nước ngoài với kỳ vọng tăng lượng khách du lịch.
九州(きゅうしゅう)のある地方都市(ちほうとし)では、ロケ地誘致(ちゆうち)を地域活性化(ちいきかっせいか)につなげようと積極的(せっきょくてき)にアジアの映画製作会社(えいがせいさくがいしゃ)にPR活動(かつどう)を行(おこな)い、タイの映画撮影(えいがさつえい)を誘致(ゆうち)することに成功(せいこう)した。
Một địa phương thuộc khu vực Kyushu đã tích cực tiến hành hoạt động PR đối với các công ty sản xuất phim châu Á để kết nối việc thu hút để trở thành địa điểm quay phim với việc phục hồi khu vực và đã thành công thu hút quay phim của thái lan.
そのかいがあって、この町(まち)ではタイからの観光客(かんこうきゃく)が急増(きゅうぞう)した。
Kết quả là du khách từ Thái Lan đã tăng mạnh ở thị trấn này.
ロケ地(ち)として有名(ゆうめい)になった神社(じんじゃ)では、映画(えいが)の主人公(しゅじんこう)と同(おな)じポーズを取(と)っては写真(しゃしん)を撮影(さつえい)する人(ひと)が後(あと)を絶(た)たない。
ở một ngôi đền đã trở nên nổi tiếng do là địa điểm quay phim, nhiều người tới thăm và chụp ảnh với tư thế giống như nhân vật chính của bộ phim.

   
だが、ロケ地巡(ちめぐ)りは一時的(いちじてき)なブームで終(お)わることも多(おお)い。
Tuy nhiên, việc thăm quan các địa điểm quay phim thường chỉ là bùng nổ nhất thời.
始(はじ)めは町(まち)の名前(なまえ)を広(ひろ)めてみせると意気込(いきご)むものの、観光地(かんこうち)としての知名度(ちめいど)を定着(ていちゃく)させるのは、なかなか容易(ようい)ではない。
Ban đầu rất sẵn sàng quảng bá tên của thị trấn, nhưng việc tạo tên tuổi cho thị trấn như là một điểm tham quan thì không phải là dễ dàng.
ブームが去(さ)った後(あと)、どうするかが問題(もんだい)なのだ。
Phải làm gì sau khi đã qua thời kỳ bùng nổ là một vấn đề.
観光客(かんこうきゃく)に継続的(けいぞくてき)に来(き)てもらういい方法(ほうほう)がないものかと、各地(かくち)の担当者(たんとうしゃ)は頭(あたま)を悩(なや)ませていることだろう。
Những người phụ trách ở các nơi đang suy nghĩ đồng thời lo lắng nhiều việc liệu có cách nào tốt để khách du lịch tiếp tục đến hay không.


CHECK
Q1 ロケ地誘致(ちゆうち)を行(おこな)うのは、何(なん)のためですか。
      Tiến hành thu hút để trở thành địa điểm quay phim với mục đích gì?
An ロケ地巡(ちめぐ)りの観光客(かんこうきゃく)に来(き)てもらい、地域(ちいき)や経済(けいざい)を活性化(かっせいか)させるため。
      Thu hút khách du lịch đến thăm xung quanh phim trường để phục hồi kinh tế và hoạt hóa khu vực.

Q2 ロケ地巡(ちめぐ)りの観光客(かんこうきゃく)が増(ふ)えた後(あと)、何(なに)をしなければなりませんか。
      Phải làm gì sau khi lượng khách tham quan đến thăm phim trường tăng lên?
An  ロケ地巡(ちめぐ)りブームは一時的(いちじてき)なもので終(お)わることが多(おお)いので、ブームが去(さ)った後(あと)も観光客(かんこうきゃく)を呼(よ)ぶために、どうするかを考(かんが)えなければならない。
      Việc thăm quan xung quanh phim trường thường chỉ là bùng nổ một thời gian, nên phải suy nghĩ làm thế nào để kêu gọi khách tham quan sau khi bùng nổ qua đi.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict