Bài 2 – 日本文化を生んだ道具 Dụng cụ tạo nên văn hóa Nhật Bản

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
包丁(ほうちょう)dao
職人(しょくにん)nghệ nhân
支(ささ)えるnâng đỡ
刃(は)đao
研(と)ぐmài
質(しつ)chất, chất lượng
永久(えいきゅう)にvĩnh viễn, vĩnh cửu
産地(さんち)nơi sản xuất
唯一(ゆいいつ)duy nhất
奇跡(きせき)kì tích
産物(さんぶつ)sản phẩm, sản vật
灰(はい)tro
たどり着(つ)くtìm ra
需要(じゅよう)nhu cầu
大工(だいく)thợ mộc
工芸品(こうげいひん)hàng mĩ nghệ

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~をはじめ

Cả ~, chẳng hạn ~

▶ Là cách nói liệt kê ngoài ra còn những thứ khác nữa với ý nghĩa "~ là đại diện".

1. あの会社(かいしゃ)は、社長(しゃちょう)を始(はじ)め、社員全員(しゃいんぜんいん)が仕事熱心(しごとねっしん)だ。
     Công ty đó từ giám đốc đến toàn bộ nhân viên ai cũng nhiệt tình với công việc.

2. この学校(がっこう)では、英語(えいご)を始(はじ)め、様々な外国語(さまざまながいこくご)を学(まな)ぶことができる。
     Ngôi trường này được học rất nhiều ngoại ngữ chẳng hạn tiêu biểu) như là tiếng anh.


~限(かぎ)り

Nếu ~, trong giới hạn ~

▶ Là cách nói mang ý giới hạn " nếu đủ điều kiện", " trong phạm vi đó".

1. 今度(こんど)の大会(たいかい)でいい結果(けっか)を 出(だ)さない限(かぎ)り、代表(だいひょう)には選(えら)ばれないだろう。
     Nếu không đạt kết quả tốt trong cuộc thi lần này chắc sẽ không được gọi vào đội tuyển.

2. 私(わたし)の知(し)る限(かぎ)り、それが一番早い行(い)き方(かた)です。
     Trong phạm vi tôi biết thì đây là cách đi nhanh nhất.


~とともに

Cùng với ~, đồng thời

▶ Diễn đạt ý "cùng với ~ ", thể hiện hai việc diễn ra cùng lúc.

1. 大臣(だいじん)の発言(はつげん)に注目(ちゅうもく)が集(あつ)まるとともに、批判(ひはん)も集中(しゅうちゅう)した。
     Cùng với sự quan tâm tới phát ngôn của bộ trưởng thì cũng có rất nhiều những lời phê phán.

2. このようなセミナーを通(つう)じて、知識(ちしき)を深(ふか)めるとともに、情報交流(じょうほうこうりゅう)もしていきたい。
     Thông qua những buổi học tập như thế này, chúng tôi muốn nâng cao kiến thức, đồng thời để trao đổi thông tin.

Đọc Hiểu

   日本(にほん)の包丁(ほうちょう)はよく切(き)れて使(つか)いやすいと、海外(かいがい)でも人気(にんき)だ。わざわざ包丁(ほうちょう)を買(か)うためだけに、海外(かいがい)から日本(にほん)を訪(おとず)れる人(ひと)もいるほどだ。本格的(ほんかくてき)な日本料理(にほんりょうり)がそうであるように、包丁(ほうちょう)もまた、職人(しょくにん)の手(て)によって非常(ひじょう)に細(こま)やかに作(つく)られている。そして、その職人(しょくにん)たちの高度(こうど)な技術(ぎじゅつ)を支(ささ)えている道具(どうぐ)が砥石(といし)だ。砥石(といし)とは、切(き)れにくくなった包丁(ほうちょう)をはじめ、刃物(はもの)の刃(は)と研(と)ぐための道具(どうぐ)だ。★質(しつ)のいい砥石(といし)を使(つか)えば、刃(は)が折(お)れない限(かぎ)り、ほぼ永久(えいきゅう)に同(おな)じものを使(つか)うことができる。
   産地(さんち)として有名(ゆうめい)なのが、京都(きょうと)の丸尾山(まるおやま)だ。天然(てんねん)の砥石(といし)がとれる世界(せかい)で唯一(ゆいつ)の場所(ばしょ)でもあり、その砥石(といし)は「①奇跡(きせき)の産物(さんぶつ)」と言(い)われている。なぜなら、丸尾山(まるおやま)の砥石(といし)は、ハワイ付近(ふきん)の海底(かいてい)で1000年(ねん)に1ミリずつ積(つ)もった火山灰(かざんばい)などが、2億(おく)5000万円(まんえん)の時(とき)を経(へ)て日本(にほん)にたどり着(つ)き、採掘(さいくつ)できるようになったものだからだ。まさに、自然(しぜん)からの贈(おく)り物(もの)なのだ。
   しかし、人工(じんこう)砥石(といし)が増(ふ)えるとともに、天然砥石(てんねんといし)の需要(じゅよう)は減(へ)っていき、採掘(さいくつ)もほとんど行(おこな)われなくなってしまった。そこで、ある店(みせ)の主人(しゅじん)がネット販売(はんばい)で天然砥石(てんねんといし)のすばらしさをアピールしたところ、日本(にほん)だけでなく世界中(せかいじゅう)の大工(だいく)や料理人(りょうりにん)など、刃物(はもの)を使(つか)う職人(しょくにん)から注文(ちゅうもん)が来(く)るようになった。
   世界的(せかいてき)に有名(ゆうめい)な日本刀(にほんとう)は、天然砥石(てんねんといし)がなければ作(つく)ることができなかったと言(い)われている。和食(わしょく)の場合(ばあい)は、天然砥石(てんねんといし)で研(と)いだ包丁(ほうちょう)を使(つか)うかどうかで、味(あじ)も見(み)た目(め)もだいぶ違(ちが)うそうだ。建築(けんちく)や工芸品(こうげいひん)などについても、②事情(じじょう)は同(おな)じだろう 。そう考(かんが)えると、もし、日本(にほん)で砥石(といし)が採掘(さいくつ)できていなければ、日本文化(にほんぶんか)の特徴的(とくちょうてき)なある部分(ぶぶん)は生(う)まれていなかったか、別(べつ)なものになっていたのかもしれない。

CHECK
Q1 どうして「①奇跡(きせき)の産物(さんぶつ)」と言(い)われているのですか。
Q2 ②事情(じじょう)は同(おな)じだろうとはどういうことですか。

☞ Dịch
   
日本(にほん)の包丁(ほうちょう)はよく切(き)れて使(つか)いやすいと、海外(かいがい)でも人気(にんき)だ。
Dao Nhật được người nước ngoài ưa chuộng bởi độ sắc và dễ dùng,
わざわざ包丁(ほうちょう)を買(か)うためだけに、海外(かいがい)から日本(にほん)を訪(おとず)れる人(ひと)もいるほどだ。
Tới mức có người từ nước ngoài tới Nhật chỉ để mua được một con dao.
本格的(ほんかくてき)な日本料理(にほんりょうり)がそうであるように、包丁(ほうちょう)もまた、職人(しょくにん)の手(て)によって非常(ひじょう)に細(こま)やかに作(つく)られている。
Những con dao được làm ra vô cùng tỉ mỉ bởi bàn tay người nghệ nhân cũng giống như những món ăn Nhật đúng điệu cũng vậy.
そして、その職人(しょくにん)たちの高度(こうど)な技術(ぎじゅつ)を支(ささ)えている道具(どうぐ)が砥石(といし)だ。
Và dụng cụ hỗ trợ kĩ thuật cao đó của người nghệ nhân chính là đá mài.
砥石(といし)とは、切(き)れにくくなった包丁(ほうちょう)をはじめ、刃物(はもの)の刃(は)と研(と)ぐための道具(どうぐ)だ。
Đá mài là dụng cụ để mài lưỡi các dụng cụ cắt, điển hình như dao đã bị cùn.
★質(しつ)のいい砥石(といし)を使(つか)えば、刃(は)が折(お)れない限(かぎ)り、ほぼ永久(えいきゅう)に同(おな)じものを使(つか)うことができる。
Nếu dùng loại đá mài tốt, chừng nào lưỡi dao không bị gãy thì hầu như có thể dùng vĩnh cửu.

   
産地(さんち)として有名(ゆうめい)なのが、京都(きょうと)の丸尾山(まるおやま)だ。
Nơi sản xuất đá mài nổi tiếng là vùng Maruosan thuộc tỉnh Kyoto.
天然(てんねん)の砥石(といし)がとれる世界(せかい)で唯一(ゆいつ)の場所(ばしょ)でもあり、その砥石(といし)は「①奇跡(きせき)の産物(さんぶつ)」と言(い)われている。
Đây là nơi duy nhất trên thế giới khai thác được đá mà thiên nhiên, được mệnh danh là "món quà kỳ tích".
なぜなら、丸尾山(まるおやま)の砥石(といし)は、ハワイ付近(ふきん)の海底(かいてい)で1000年(ねん)に1ミリずつ積(つ)もった火山灰(かざんばい)などが、2億(おく)5000万円(まんえん)の時(とき)を経(へ)て日本(にほん)にたどり着(つ)き、採掘(さいくつ)できるようになったものだからだ。
Đó là vì đá mài của Maruosan là tro núi lửa tích tụ từng 1mm qua 1000 năm dưới đáy biển gần Hawaii, và phải mất 250 triệu năm mới trôi đến Nhật Bản và được khai thác.
まさに、自然(しぜん)からの贈(おく)り物(もの)なのだ。
Đúng nghĩa là món quà từ thiên nhiên.

   
しかし、人工(じんこう)砥石(といし)が増(ふ)えるとともに、天然砥石(てんねんといし)の需要(じゅよう)は減(へ)っていき、採掘(さいくつ)もほとんど行(おこな)われなくなってしまった。
Nhưng cùng với sự gia tăng đá mài nhân tạo thì nhu cầu đá mài thiên nhiên giảm đi khiến việc khai thác cũng không còn mấy được thực hiện.
そこで、ある店(みせ)の主人(しゅじん)がネット販売(はんばい)で天然砥石(てんねんといし)のすばらしさをアピールしたところ、日本(にほん)だけでなく世界中(せかいじゅう)の大工(だいく)や料理人(りょうりにん)など、刃物(はもの)を使(つか)う職人(しょくにん)から注文(ちゅうもん)が来(く)るようになった。
Chính vì thế, khi chủ một cửa tiệm quảng cáo sự tuyệt vời của đá mài thiên nhiên qua bán hàng trên mạng thì không chỉ trong Nhật Bản mà những chuyên gia dùng dao như thợ mộc và đầu bếp trên khắp thế giới đã đặt hàng.

   
世界的(せかいてき)に有名(ゆうめい)な日本刀(にほんとう)は、天然砥石(てんねんといし)がなければ作(つく)ることができなかったと言(い)われている。
Đao Nhật Bản nổi tiếng thế giới được cho là không thể làm được nếu thiếu đá mài thiên nhiên.
和食(わしょく)の場合(ばあい)は、天然砥石(てんねんといし)で研(と)いだ包丁(ほうちょう)を使(つか)うかどうかで、味(あじ)も見(み)た目(め)もだいぶ違(ちが)うそうだ。
Trong món ăn Nhật Bản thì việc dùng dao mài bằng đá thiên nhiên hay không cũng khiến vị và hình thức thay đổi.
建築(けんちく)や工芸品(こうげいひん)などについても、②事情(じじょう)は同(おな)じだろう 。
Trong lĩnh vực xây dựng và đồ mĩ nghệ cũng tương tự.
そう考(かんが)えると、もし、日本(にほん)で砥石(といし)が採掘(さいくつ)できていなければ、日本文化(にほんぶんか)の特徴的(とくちょうてき)なある部分(ぶぶん)は生(う)まれていなかったか、別(べつ)なものになっていたのかもしれない。
Nghĩ vậy thì nếu không có việc khai thác đá mài tại Nhật Bản thì phần đặc trưng của văn hóa Nhật Bản đã không ra đời mà biến thành một thứ hoàn toàn khác.


CHECK
Q1 どうして「①奇跡(きせき)の産物(さんぶつ)」と言(い)われているのですか。
      Tại sao nó lại được gọi là "Món quà kì tích"?
An 丸(まる)尾山(おやま)の砥石(といし)は、ハワイ付近(ふきん)の海底(かいてい)で千年(せんねん)に1ミリずつ積(つも)った火山灰(かざんばい)などが2億(おく)5千万年(せんまんねん)の時間(じかん)をかけて日本(にほん)まで来(き)て、取(と)れるようになったものだから。
      Vì đá mài của Maruosan là tro núi lửa tích tụ từng 1mm qua 1000 năm dưới đáy biển gần Hawaii, và phải mất 250 triệu năm mới trôi đến Nhật Bản và được khai thác.

Q2 ②事情(じじょう)は同(おな)じだろうとはどういうことですか。
      "Tình hình cũng tương tự" là việc như thế nào?
An  天然砥石(てんねんといし)がなかったら、優(すぐ)れた建築物(けんちくぶつ)や工芸品(こうげいひん)が作(つく)れなかったかもしれないということ。
      Là việc mà nếu không có đá mài thiên nhiên thì không thể xây dựng được những tòa nhà, sản phẩm thủ công tuyệt vời.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict