Bài 22 – ワンオペ育児 Tự chăm sóc nuôi dạy con

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
亭主(ていしゅ)chồng, chủ nhà
惣菜(そうざい)món ăn kèm, món ăn được làm sẵn và bán mỗi ngày
それなりtương xứng, xứng đáng
近年(きんねん)những năm gần đây
背景(はいけい)bối cảnh, nền
愚痴(ぐち)cằn nhằn, phàn nàn
世帯(せたい)hộ gia đình
共働(ともばたら)きvợ chồng cùng nhau làm việc
ことが足(た)りるcó đầy đủ thứ cần thiết
通報(つうほう)(する)thông báo
整(ととの)えるchuẩn bị đầy đủ

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~をめぐって

Xoay quanh ~

▶ Ý nghĩa giống với 「につれて」, thể hiện trạng thái có sự tranh cãi, đấu tranh về một vấn đề.

1. この豊(ゆた)かな土地(とち)をめぐって、長年争(ながねんあらそ)いが続(つづ)いた。
     Tranh chấp kéo dài nhiều năm về khu đất màu mỡ này.

2. 空港(くうこう)の建設(けんせつ)をめぐって、賛成派(さんせいは)と反対派(はんたいは)が激(はげ)しく対立(たいりつ)している。
     Xoay quanh việc xây dựng sân bay, phe đồng tình và phản đối đang đối đầu quyết liệt.


~のだ(~んだ)

Bởi vì, do

▶ Là cách nói khẳng định đưa ra kết luận về một sự việc hay thực tế.

1. 期待(きたい)にこたえ、彼(かれ)らは見事(みごと)に実験(じっけん)を成功(せいこう)させたのだ。
     Đáp lại sự mong đợi, anh ấy đã thực hiện được thành công thí nghiệm một cách rực rỡ.

2. 田中(たなか)さんは忙(いそが)しくて返事(へんじ)ができなかったんだと思(おも)う。
     Tôi nghĩ anh Tanaka bận nên mới không trả lời được.

Đọc Hiểu


〈意見(いけん)A〉
   ワンオペ育児(いくじ)をめぐって、さまざまな議論(ぎろん)がされているが、正直(しょうじき)なところ、少(すこ)し騒(さわ)ぎ過ぎではないかと感じてしまう。確(たし)かに、一人(ひとり)で小(ちい)さな子供(こども)を育(そだ)てるのは大変(たいへん)だ。しかし、昔(むかし)から「亭主元気(ていしゅげんき)で留守(るす)がいい」という言葉(ことば)があるように、私(わたし)にとっては、夫(おっと)が家(いえ)にいる方(ほう)が大変(たいへん)なのだ。子(こ)どもと私(わたし)だけだったら、疲(つか)れた日(ひ)は食事(しょくじ)は簡単(かんたん)なもので済(す)ませて、早(はや)めに寝(ね)てしまえばいい。だが、夫(おっと)がいるとそうはいかない。それなりの料理(りょうり)を出(だ)さなければならないし、寝(ね)るのも遅(おそ)くなってしまう。何(なに)かあったときのことを考(かんが)えると不安(ふあん)だが、私(わたし)の場合(ばあい)は、ワンオペ育児(いくじ)の方(ほう)が向いているように思う。

〈意見(いけん)B〉
   近年(きんねん)、「ワンオペ育児(いくじ)」という言葉(ことば)がよくつかわれるようになった。そうしたことを背景(はいけい)に、一人(ひとり)で子育(こそだ)てをして悩(なや)んでいる親(おや)が愚痴(ぐち)を言(い)ったり弱音(よわね)を吐(は)いたりしやすくはなった。しかし、それでことが足(た)りるものではない。昔(むかし)のように家族(かぞく)が多(おお)かったり、地域(ちいき)の結(むす)びつきが強(つよ)かったりして、みんなで子育(こそだ)てをしていた時代(じだい)とは違(ちが)う。★今(いま)は、一人(ひとり)親(おや)や共働(ともばたら)きの家庭(かてい)が多(おお)いうえに、ちょっと子(こ)どもの泣(な)き声(ごえ)がすると通報(つうほう)されてしまうような時代(じだい)だ。いろいろな人(ひと)に気(き)をつかい、不安(ふあん)や緊張(きんちょう)と戦(たたか)いながら、子育(こそだ)てが行(おこな)われている。ただSNSなどで不安(ふあん)を述(の)べたり弱音(よわね)を吐(は)いたりするだけでは、だめなのだ。親(おや)が本当(ほんとう)に困(こま)ったときにSOSを出(だ)しやすい環境(かんきょう)を一日(いちにち)も早(はや)く整(ととの)える必要(ひつよう)があると私(わたし)は考(かんが)える。

CHECK
Q1 ワンオペ育児(いくじ)についてAとBはそれぞれ肯定的(こうていてき)ですか、否定的(ひていてき)ですか。
Q2 ①の答(こた)えについて、それぞれの理由(りゆう)を簡単(かんたん)にまとめてください。

☞ Dịch

〈意見(いけん)A〉
〈Ý kiến A〉

   
ワンオペ育児(いくじ)をめぐって、さまざまな議論(ぎろん)がされているが、正直(しょうじき)なところ、少(すこ)し騒(さわ)ぎ過ぎではないかと感じてしまう。
Đã có nhiều thảo luận được thực hiện xung quanh việc tự chăm sóc nuôi dạy con, nhưng thành thật mà nói, tôi cảm thấy hơi ồn ào một chút.
確(たし)かに、一人(ひとり)で小(ちい)さな子供(こども)を育(そだ)てるのは大変(たいへん)だ。
Chắc chắn là việc nuôi dạy một đứa trẻ nhỏ một mình là rất vất vả.
しかし、昔(むかし)から「亭主元気(ていしゅげんき)で留守(るす)がいい」という言葉(ことば)があるように、私(わたし)にとっては、夫(おっと)が家(いえ)にいる方(ほう)が大変(たいへん)なのだ。
Tuy nhiên, đối với tôi thì chồng ở nhà còn vất vả hơn, đúng như câu nói từ xa xưa rằng "chồng mà khỏe thì vợ ở nhà tốt hơn".
子(こ)どもと私(わたし)だけだったら、疲(つか)れた日(ひ)は食事(しょくじ)は簡単(かんたん)なもので済(す)ませて、早(はや)めに寝(ね)てしまえばいい。
Nếu chỉ có con và tôi ở nhà thì vào những ngày mệt mỏi, việc ăn uống đơn giản cũng xong, nên chỉ cần ăn xong và đi ngủ sớm.
だが、夫(おっと)がいるとそうはいかない。
Tuy nhiên, nếu có chồng ở nhà thì không thể như thế được.
それなりの料理(りょうり)を出(だ)さなければならないし、寝(ね)るのも遅(おそ)くなってしまう。
Tôi vừa phải nấu ăn đàng hoàng và đi ngủ muộn.
何(なに)かあったときのことを考(かんが)えると不安(ふあん)だが、私(わたし)の場合(ばあい)は、ワンオペ育児(いくじ)の方(ほう)が向いているように思う。
Nếu nghĩ đến việc chẳng may có điều gì đó xảy ra thì sẽ thấy rất là bất an, nhưng trong trường hợp của tôi, tôi thiên về việc chăm sóc nuôi dạy con một mình.


〈意見(いけん)B〉
〈Ý kiến B〉

   
近年(きんねん)、「ワンオペ育児(いくじ)」という言葉(ことば)がよくつかわれるようになった。
Trong những năm gần đây, từ "chăm sóc nuôi dạy con một mình" được sử dụng thường xuyên.
そうしたことを背景(はいけい)に、一人(ひとり)で子育(こそだ)てをして悩(なや)んでいる親(おや)が愚痴(ぐち)を言(い)ったり弱音(よわね)を吐(は)いたりしやすくはなった。
Trong bối cảnh như vậy, những ông bố bà mẹ tự chăm sóc nuôi dưỡng con một mình và bị lo lắng trở nên dễ phàn nàn hoặc lẩm bẩm hơn.
しかし、それでことが足(た)りるものではない。
Nhưng không chỉ dừng ở đó.
昔(むかし)のように家族(かぞく)が多(おお)かったり、地域(ちいき)の結(むす)びつきが強(つよ)かったりして、みんなで子育(こそだ)てをしていた時代(じだい)とは違(ちが)う。
Khác với thời đại ngày xưa khi mà gia đình đông người, sự liên kết giữa mọi người trong khu vực chặt chẽ, mọi người cùng chăm sóc nuôi dạy con.
★今(いま)は、一人(ひとり)親(おや)や共働(ともばたら)きの家庭(かてい)が多(おお)いうえに、ちょっと子(こ)どもの泣(な)き声(ごえ)がすると通報(つうほう)されてしまうような時代(じだい)だ。
Thời đại ngày nay khi mà có nhiều cha mẹ đơn thân hoặc gia đình có cả cha và mẹ cùng làm việc, nên khi con khóc một chút thôi là sẽ được thông báo.
いろいろな人(ひと)に気(き)をつかい、不安(ふあん)や緊張(きんちょう)と戦(たたか)いながら、子育(こそだ)てが行(おこな)われている。
Thực hiện việc chăm sóc nuôi dạy con trong khi quan tâm đến nhiều người và chiến đấu với sự lo âu và căng thẳng.
ただSNSなどで不安(ふあん)を述(の)べたり弱音(よわね)を吐(は)いたりするだけでは、だめなのだ。
Thật vô ích khi chỉ phàn nàn về sự không hài lòng với SNS hoặc lẩm bẩm một mình.
親(おや)が本当(ほんとう)に困(こま)ったときにSOSを出(だ)しやすい環境(かんきょう)を一日(いちにち)も早(はや)く整(ととの)える必要(ひつよう)があると私(わたし)は考(かんが)える。
Tôi nghĩ rằng dù chỉ là một ngày cũng cần sớm tạo một môi trường để các ông bố bà mẹ dễ dàng gửi tín hiệu SOS khi thực sự đang gặp rắc rối.


CHECK
Q1 ワンオペ育児(いくじ)についてAとBはそれぞれ肯定的(こうていてき)ですか、否定的(ひていてき)ですか。
      A và B mỗi bên lần lượt khẳng định hay phủ định về vấn đề tự chăm sóc nuôi dạy con?
An Aは肯定的(こうていてき)でBは否定的(ひていてき)。
      A khẳng định, B phủ định.

Q2 ①の答(こた)えについて、それぞれの理由(りゆう)を簡単(かんたん)にまとめてください。
      Tóm tắt ngắn gọn mỗi lý do về câu trả lời ở câu 1.
An  Aは夫(おっと)が家(いえ)にいる時(とき)の方(ほう)が食事(しょくじ)の用意(ようい)など大変(たいへん)だから。Bは昔(むかし)とは時代(じだい)が違(ちが)い、周(まわ)りの目(め)を気(き)にして不安(ふあん)や緊張(きんちょう)と戦(たたか)いながら子育(こそだ)てをしているから。
      A là vì vất vả bởi chuẩn bị bữa ăn khi chồng ở nhà. B là vì thời đại bây giờ khác với ngày xưa, vừa chú ý đến ánh mắt mọi người xung quanh và vừa chiến đấu với bất an, lo lắng vừa chăm sóc con cái.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict