「最近、東京でカラスを見なくなったね」と、耳にすることがある。
Tôi đã từng nghe nói rằng "Gần đây không thấy loài quạ ở Tokyo nữa nhỉ?"
これは、「増えすぎたカラスの数を減らす」という東京都による環境対策の「成果」だ。
Đó chính là "Thành quả" của giải pháp môi trường do thủ đô Tokyo thực hiện mang tên "Giảm số lượng quạ đang tăng quá nhiều".
カラスの場合、「ゴミを荒らす」「騒々しくなく」「人を攻撃する」などの「迷惑行為」が問題となり、駆除の対象になっている。
Quạ mang đến những vấn đề như "bới rác"," kêu ầm ĩ""tấn công người" nên trở thành đối tượng bị loại trừ.
ハトやスズメ平和的なイメージなのに対し、すっかり若者のイメージだ。
Trái ngược với bồ câu và chim sẻ mang hình ảnh hòa bình, quạ hoàn toàn mang đến ấn tượng của một kẻ xấu.
日本に住むカラスは主に2種類で、くちばしの大きいハシブトガラスと、くちばしが小さく体も少し小柄なハシボソガラスだ。
Quạ sống ở Nhật có hai loại, quạ mỏ lớn có mỏ to lớn và quạ mỏ nhỏ có chiếc mỏ bé, cơ thể cũng nhỏ bé hơn.
ハシブトガラスは、山や森にすむが、生活圏を都市部にまで広げるようになった。
Quạ mỏ lớn sống ở trong rừng núi nhưng chúng đã mở rộng vùng sinh hoạt đến tận đô thị.
都会で見られるカラスのほとんどがこれだ。
Những con quạ bắt gặp được ở đô thị phần lớn là loài này.
一方、ハシボソガラスは川や田畑の周辺を生活圏としてきた。
Trong khi đó quạ mỏ bé sống quanh bờ sông và đồng ruộng.
そのため、昔はカラスといえば、身近にいたハシボソガラスを指すことが多かったが、今ではほぼ逆転している。
Vì thế ngày xưa nhắc đến quạ mọi người thường dùng để ám chỉ loài quạ mỏ bé sống ở gần mình nhưng bây giờ thì hầu như ngược lại.
どんなカラスにせよ、昔は大した「迷惑行為」をするわけでもなく、むしろ親しみを感じる存在だったようだ。
Cho dù là loài quạ nào thì ngày xưa chúng không hẵn có những "hành vi gây phiền nhiễu" gì to lớn, ngược lại còn mang lại cảm giác thân thiết.
例えば、サッカー日本代表チームのシンボルになっているヤタガラスは、神話の中で天皇の道案内をしたとされ、「導き」の神として神社にまっられている。
Ví dụ như loài quạ Yatagarasu biểu tượng của đội tuyển bóng đá Nhật được coi là có vai trò dẫn đường cho thiên hoàng trong thần thoại, được thờ cúng ở đền như một vị thần "dẫn lối" .
また、カラスのことを歌った童謡「七つの子」は、日本人に広く愛されている。
Ngoài ra, bài đồng dao hát về loài quạ mang tên "đứa trẻ 7 tuổi" cũng được người Nhật yêu thích rộng rãi.
七つの子(作詞:野口雨情、作曲:本居長世)
Đứa trẻ 7 tuổi (lời noguchi ujyo, nhạc Motoori Nagayo).
からす なぜなくの からすは山に
Tại sao con quạ lại hót, ở ngọn núi kia
かわいい七つの 子があるからよ
Vì có đứa trẻ lên 7 xinh xắn đấy
かわいい かわいいと からすはなくの
Nó hót rằng xinh xinh, xinh xinh
かわいい かわいいと なくんだよ
Nó hót rằng xinh xinh, xinh xinh
山の古巣へ 行ってみてごらん
Hãy đến chiếc tổ ấm ở núi xưa mà xem
まるいめをした いい子だよ
Đứa trẻ có đôi mắt tròn xue xinh xắn
日が暮れかかり、鳥たちが山や森に帰るころ、子どもたちも遊び疲れて家に帰りはじめる。
Chiều xuống, thì loài chim bay về lại núi rừng, lũ trẻ cũng bắt đầu về nhà sau khi đã chơi mệt nhoài.
そんな時に子どもたちが口ずさむ歌だ。
Bài hát được chúng hát lên vào khoảnh khắc ấy.
歌詞とメロディーがとても優しく、心温まる曲だが、実はこの歌には大きな謎がある。
Đây là một bài hát ấm áp với lời và giai điệu rất dịu dàng tuy nhiên trong bài ca này ẩn chứa uẩn khúc lớn.
「七つ」が何を意味しているか、分からないのだ。
Vì không ai biết "7" ở đây mang ý nghĩa gì.
「七羽」なのか、「七歳」なのか」。
"7 con chim " hay" 7 tuổi".
「七歳説」の有力な根拠になっているのは作詞者の雨情の息子が7歳の頃にこの作品が書かれた、ということだ。
Cuối cùng giả thiết 7 ở đây là "7 tuổi" trở nên thuyết phục hơn khi người ta biết rằng tác phẩm được viết khi con trai của tác giả Ujyou lên 7 tuổi.
また、雨情自身が7歳の頃に、母親との別れがあったという。
Ngoài ra bản thân tác giả Ujyou cõng chia tay mẹ khi ông lên 7.
「七つの子」の十数年前に書いた「山烏」という詩の中にも、次のような一節がある。
Trong bài thơ "chim núi" được viết khoảng mười mấy năm trước bài "đứa trẻ 7 tuổi" cũng có đoạn như sau.
からすは山に かわいい七つの 子があれば
Nếu có đứa bé xinh xắn lên 7 ở núi kia
結局のところ、「七羽」か「七歳」か、正解は不明なのだが、この歌が、親の子への愛情に満ちたものであることに間違いはない。
Cuối cùng vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng rằng 7 ở đây là "7 con chim" hay " 7 tuổi" tuy nhiên có một điều có thể khẳng định đó là bài hát này tràn đầy tình yêu của cha mẹ dành cho con.
カラスの「迷惑行為」は、食べて生きるためのものであり、ヒナや巣を守るためのものだ。
"Hành vi gây phiền nhiễu" của loài quạ là để chúng có cái ăn mà tồn tại, là để bảo vệ tổ và con cái của chúng.
それは、人間がスーパーの特売商品に群がったり、PTAで親が学校相手に文句を言ったりする行為とどれほど違うものだろうか。
Hành vi ấy khác bao nhiêu so với việc con người tụ lại ở quầy bán thực phẩm giảm giá hay hành động phụ huynh than phiền với nhà trường trong các buổi họp phụ huynh?
★都会に嫌気がさしたカラスが、元の住みよい場所に戻って平和に暮らせるよう、願うばかりだ。
Tôi chỉ mong loài quạ bị khinh ghét ở đô thị có thể quay về nơi dễ sống trước kia và sinh sống trong cảnh thanh bình.
CHECK Q1 カラスはどうして駆除されていますか。
Tại sao quạ lại bị tiêu diệt?
An 「ゴミを
荒らす」「
騒々しく
鳴く」「
人を
攻撃する」などの「
迷惑行為」が
問題となったから。
Vì có những vấn đề về "Hành vi gây phiền toái" như "Bới rác","Kêu ầm ĩ", "Tấn công con người"
Q2 カラスの「
迷惑行為」と
人間のどんな
行為を
比べていますか。
Tác giả so sánh "Hành vi gây phiền toái" của loài quạ với hành vi như thế nào của con người?
An
人間がスーパーの
特売商品に
群がったり、PTAで
親が
学校を
相手に
文句を
言ったりする
行為。
Hành vi tụ lại ở quầy bán thực phẩm giảm giá hay hành động phụ huynh than phiền với nhà trường trong các buổi họp phụ huynh.