Bài 24 – カラス Quạ

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
カラスquạ
騒々(そうぞう)しいồn ào
ハトbồ câu
スズメchim sẻ
小柄(こがら)(な)cơ thể nhỏ, nhỏ con
圏(けん)khu vực, phạm vi nhất định
逆転(ぎゃくてん)(する)đảo ngược tình thế
身近(みぢか)(な)thân cận, gần gũi
神話(しんわ)thần thoại
天皇(てんのう)thiên hoàng
導(みちび)くdẫn tới
童謡(どうよう)bài hát của trẻ con, bài hát đồng dao
謎(なぞ)ẩn số
説(せつ)thuyết
有力(ゆうりょく)(な)đáng tin cậy
根拠(こんきょ)bằng chứng
不明(ふめい)(な)bất minh, không rõ ràng
満(み)ちるđầy ắp
ヒナgà con
群(むら)がるtúm tụm, tập trung lại

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~にせよ(~にしろ)

Cho dù ~

▶ Cách nói đưa ra điều kiện giả định nhưng kết luận không thay đổi.

1. どんな相手(あいて)にせよ、返事(へんじ)はした方(ほう)がいい。
     Dù đối phương là người thế nào thì cũng nên trả lời.

2. いずれにせよ、今日(きょう)はもう時間(じかん)がないから明日(あした)にしよう。
     Dù thế nào thì hôm nay cũng không còn thời gian nữa, để mai làm.

Đọc Hiểu

   「最近(さいきん)、東京(とうきょう)でカラスを見(み)なくなったね」と、耳(みみ)にすることがある。これは、「増(ふ)えすぎたカラスの数(かず)を減(へ)らす」という東京都(とうきょうと)による環境対策(かんきょうたいさく)の「成果(せいか)」だ。カラスの場合(ばあい)、「ゴミを荒(あ)らす」「騒々(そうぞう)しくなく」「人(ひと)を攻撃(こうげき)する」などの「迷惑行為(めいわくこうい)」が問題(もんだい)となり、駆除(くじょ)の対象(たいしょう)になっている。ハトやスズメ平和(へいわ)的(てき)なイメージなのに対(たい)し、すっかり若者(わかもの)のイメージだ。
   日本(にほん)に住(す)むカラスは主(おも)に2種類(しゅるい)で、くちばしの大(おお)きいハシブトガラスと、くちばしが小(ちい)さく体(からだ)も少(すこ)し小柄(こがら)なハシボソガラスだ。ハシブトガラスは、山(やま)や森(もり)にすむが、生活圏(せいかつけん)を都市部(としぶ)にまで広(ひろ)げるようになった。都会(とかい)で見(み)られるカラスのほとんどがこれだ。一方(いっぽう)、ハシボソガラスは川(かわ)や田畑(たはた)の周辺(しゅうへん)を生活圏(せいかつけん)としてきた。そのため、昔(むかし)はカラスといえば、身近(みぢか)にいたハシボソガラスを指(さ)すことが多(おお)かったが、今(いま)ではほぼ逆転(ぎゃくてん)している。
   どんなカラスにせよ、昔(むかし)は大(たい)した「迷惑行為(めいわくこうい)」をするわけでもなく、むしろ親(した)しみを感(かん)じる存在(そんざい)だったようだ。例(たと)えば、サッカー日本代表(にほんだいひょう)チームのシンボルになっているヤタガラスは、神話(しんわ)の中(なか)で天皇(てんのう)の道案内(みちあんない)をしたとされ、「導(みちび)き」の神(かみ)として神社(じんじゃ)にまっられている。また、カラスのことを歌(うた)った童謡(どうよう)「七(なな)つの子(こ)」は、日本人(にほんじん)に広(ひろ)く愛(あい)されている。
   七(なな)つの子(こ)(作詞(さくし):野口雨情(のぐちうじょう)、作曲(さっきょく):本居(もとおり)長(なが)世(よ))
   からす なぜなくの からすは山(やま)に
   かわいい七(なな)つの 子(こ)があるからよ
   かわいい かわいいと からすはなくの
   かわいい かわいいと なくんだよ
   山(やま)の古巣(ふるす)へ 行(い)ってみてごらん
   まるいめをした いい子(こ)だよ
   日(ひ)が暮(く)れかかり、鳥(とり)たちが山(やま)や森(もり)に帰(かえ)るころ、子(こ)どもたちも遊(あそ)び疲(つか)れて家(いえ)に帰(かえ)りはじめる。そんな時(とき)に子(こ)どもたちが口(くち)ずさむ歌(うた)だ。歌詞(かし)とメロディーがとても優(やさ)しく、心温(こころあたた)まる曲(きょく)だが、実(じつ)はこの歌(うた)には大(おお)きな謎(なぞ)がある。「七(なな)つ」が何(なに)を意味(いみ)しているか、分(わ)からないのだ。「七羽(ななわ)」なのか、「七歳(ななさい)」なのか」。「七歳(ななさい)説(せつ)」の有力(ゆうりょく)な根拠(こんきょ)になっているのは作詞者(さくししゃ)の雨情(うじょう)の息子(むすこ)が7歳(さい)の頃(ころ)にこの作品(さくひん)が書(か)かれた、ということだ。また、雨情自身(うじょうじしん)が7歳(さい)の頃(ころ)に、母親(ははおや)との別(わか)れがあったという。「七(なな)つの子(こ)」の十数年前(じゅうすうねんまえ)に書(か)いた「山(やま)烏(がらす)」という詩(し)の中(なか)にも、次(つぎ)のような一節(いっせつ)がある。
   からす なぜなく
   からすは山(やま)に かわいい七(なな)つの 子(こ)があれば
   結局(けっきょく)のところ、「七羽(ななわ)」か「七歳(ななさい)」か、正解(せいかい)は不明(ふめい)なのだが、この歌(うた)が、親(おや)の子(こ)への愛情(あいじょう)に満(み)ちたものであることに間違(まちが)いはない。
   カラスの「迷惑行為(めいわくこうい)」は、食(た)べて生(い)きるためのものであり、ヒナや巣(す)を守(まも)るためのものだ。それは、人間(にんげん)がスーパーの特売商品(とくばいしょうひん)に群(むら)がったり、PTAで親(おや)が学校相手(がっこうあいて)に文句(もんく)を言(い)ったりする行為(こうい)とどれほど違(ちが)うものだろうか。
   ★都会(とかい)に嫌気(いやけ)がさしたカラスが、元(もと)の住(す)みよい場所(ばしょ)に戻(もど)って平和(へいわ)に暮(く)らせるよう、願(ねが)うばかりだ。

CHECK
Q1 カラスはどうして駆除されていますか。
Q2 カラスの「迷惑行為(めいわくこうい)」と人間(にんげん)のどんな行為(こうい)を比(くら)べていますか。

☞ Dịch
   
「最近(さいきん)、東京(とうきょう)でカラスを見(み)なくなったね」と、耳(みみ)にすることがある。
Tôi đã từng nghe nói rằng "Gần đây không thấy loài quạ ở Tokyo nữa nhỉ?"
これは、「増(ふ)えすぎたカラスの数(かず)を減(へ)らす」という東京都(とうきょうと)による環境対策(かんきょうたいさく)の「成果(せいか)」だ。
Đó chính là "Thành quả" của giải pháp môi trường do thủ đô Tokyo thực hiện mang tên "Giảm số lượng quạ đang tăng quá nhiều".
カラスの場合(ばあい)、「ゴミを荒(あ)らす」「騒々(そうぞう)しくなく」「人(ひと)を攻撃(こうげき)する」などの「迷惑行為(めいわくこうい)」が問題(もんだい)となり、駆除(くじょ)の対象(たいしょう)になっている。
Quạ mang đến những vấn đề như "bới rác"," kêu ầm ĩ""tấn công người" nên trở thành đối tượng bị loại trừ.
ハトやスズメ平和(へいわ)的(てき)なイメージなのに対(たい)し、すっかり若者(わかもの)のイメージだ。
Trái ngược với bồ câu và chim sẻ mang hình ảnh hòa bình, quạ hoàn toàn mang đến ấn tượng của một kẻ xấu.

   
日本(にほん)に住(す)むカラスは主(おも)に2種類(しゅるい)で、くちばしの大(おお)きいハシブトガラスと、くちばしが小(ちい)さく体(からだ)も少(すこ)し小柄(こがら)なハシボソガラスだ。
Quạ sống ở Nhật có hai loại, quạ mỏ lớn có mỏ to lớn và quạ mỏ nhỏ có chiếc mỏ bé, cơ thể cũng nhỏ bé hơn.
ハシブトガラスは、山(やま)や森(もり)にすむが、生活圏(せいかつけん)を都市部(としぶ)にまで広(ひろ)げるようになった。
Quạ mỏ lớn sống ở trong rừng núi nhưng chúng đã mở rộng vùng sinh hoạt đến tận đô thị.
都会(とかい)で見(み)られるカラスのほとんどがこれだ。
Những con quạ bắt gặp được ở đô thị phần lớn là loài này.
一方(いっぽう)、ハシボソガラスは川(かわ)や田畑(たはた)の周辺(しゅうへん)を生活圏(せいかつけん)としてきた。
Trong khi đó quạ mỏ bé sống quanh bờ sông và đồng ruộng.
そのため、昔(むかし)はカラスといえば、身近(みぢか)にいたハシボソガラスを指(さ)すことが多(おお)かったが、今(いま)ではほぼ逆転(ぎゃくてん)している。
Vì thế ngày xưa nhắc đến quạ mọi người thường dùng để ám chỉ loài quạ mỏ bé sống ở gần mình nhưng bây giờ thì hầu như ngược lại.

   
どんなカラスにせよ、昔(むかし)は大(たい)した「迷惑行為(めいわくこうい)」をするわけでもなく、むしろ親(した)しみを感(かん)じる存在(そんざい)だったようだ。
Cho dù là loài quạ nào thì ngày xưa chúng không hẵn có những "hành vi gây phiền nhiễu" gì to lớn, ngược lại còn mang lại cảm giác thân thiết.
例(たと)えば、サッカー日本代表(にほんだいひょう)チームのシンボルになっているヤタガラスは、神話(しんわ)の中(なか)で天皇(てんのう)の道案内(みちあんない)をしたとされ、「導(みちび)き」の神(かみ)として神社(じんじゃ)にまっられている。
Ví dụ như loài quạ Yatagarasu biểu tượng của đội tuyển bóng đá Nhật được coi là có vai trò dẫn đường cho thiên hoàng trong thần thoại, được thờ cúng ở đền như một vị thần "dẫn lối" .
また、カラスのことを歌(うた)った童謡(どうよう)「七(なな)つの子(こ)」は、日本人(にほんじん)に広(ひろ)く愛(あい)されている。
Ngoài ra, bài đồng dao hát về loài quạ mang tên "đứa trẻ 7 tuổi" cũng được người Nhật yêu thích rộng rãi.

   
七(なな)つの子(こ)(作詞(さくし):野口雨情(のぐちうじょう)、作曲(さっきょく):本居(もとおり)長(なが)世(よ))
Đứa trẻ 7 tuổi (lời noguchi ujyo, nhạc Motoori Nagayo).

   
からす なぜなくの からすは山(やま)に
Tại sao con quạ lại hót, ở ngọn núi kia

   
かわいい七(なな)つの 子(こ)があるからよ
Vì có đứa trẻ lên 7 xinh xắn đấy

   
かわいい かわいいと からすはなくの
Nó hót rằng xinh xinh, xinh xinh

   
かわいい かわいいと なくんだよ
Nó hót rằng xinh xinh, xinh xinh

   
山(やま)の古巣(ふるす)へ 行(い)ってみてごらん
Hãy đến chiếc tổ ấm ở núi xưa mà xem

   
まるいめをした いい子(こ)だよ
Đứa trẻ có đôi mắt tròn xue xinh xắn

   
日(ひ)が暮(く)れかかり、鳥(とり)たちが山(やま)や森(もり)に帰(かえ)るころ、子(こ)どもたちも遊(あそ)び疲(つか)れて家(いえ)に帰(かえ)りはじめる。
Chiều xuống, thì loài chim bay về lại núi rừng, lũ trẻ cũng bắt đầu về nhà sau khi đã chơi mệt nhoài.
そんな時(とき)に子(こ)どもたちが口(くち)ずさむ歌(うた)だ。
Bài hát được chúng hát lên vào khoảnh khắc ấy.
歌詞(かし)とメロディーがとても優(やさ)しく、心温(こころあたた)まる曲(きょく)だが、実(じつ)はこの歌(うた)には大(おお)きな謎(なぞ)がある。
Đây là một bài hát ấm áp với lời và giai điệu rất dịu dàng tuy nhiên trong bài ca này ẩn chứa uẩn khúc lớn.
「七(なな)つ」が何(なに)を意味(いみ)しているか、分(わ)からないのだ。
Vì không ai biết "7" ở đây mang ý nghĩa gì.
「七羽(ななわ)」なのか、「七歳(ななさい)」なのか」。
"7 con chim " hay" 7 tuổi".
「七歳(ななさい)説(せつ)」の有力(ゆうりょく)な根拠(こんきょ)になっているのは作詞者(さくししゃ)の雨情(うじょう)の息子(むすこ)が7歳(さい)の頃(ころ)にこの作品(さくひん)が書(か)かれた、ということだ。
Cuối cùng giả thiết 7 ở đây là "7 tuổi" trở nên thuyết phục hơn khi người ta biết rằng tác phẩm được viết khi con trai của tác giả Ujyou lên 7 tuổi.
また、雨情自身(うじょうじしん)が7歳(さい)の頃(ころ)に、母親(ははおや)との別(わか)れがあったという。
Ngoài ra bản thân tác giả Ujyou cõng chia tay mẹ khi ông lên 7.
「七(なな)つの子(こ)」の十数年前(じゅうすうねんまえ)に書(か)いた「山(やま)烏(がらす)」という詩(し)の中(なか)にも、次(つぎ)のような一節(いっせつ)がある。
Trong bài thơ "chim núi" được viết khoảng mười mấy năm trước bài "đứa trẻ 7 tuổi" cũng có đoạn như sau.

   
からす なぜなく
Tại sao quạ lại hót

   
からすは山(やま)に かわいい七(なな)つの 子(こ)があれば
Nếu có đứa bé xinh xắn lên 7 ở núi kia

   
結局(けっきょく)のところ、「七羽(ななわ)」か「七歳(ななさい)」か、正解(せいかい)は不明(ふめい)なのだが、この歌(うた)が、親(おや)の子(こ)への愛情(あいじょう)に満(み)ちたものであることに間違(まちが)いはない。
Cuối cùng vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng rằng 7 ở đây là "7 con chim" hay " 7 tuổi" tuy nhiên có một điều có thể khẳng định đó là bài hát này tràn đầy tình yêu của cha mẹ dành cho con.

   
カラスの「迷惑行為(めいわくこうい)」は、食(た)べて生(い)きるためのものであり、ヒナや巣(す)を守(まも)るためのものだ。
"Hành vi gây phiền nhiễu" của loài quạ là để chúng có cái ăn mà tồn tại, là để bảo vệ tổ và con cái của chúng.
それは、人間(にんげん)がスーパーの特売商品(とくばいしょうひん)に群(むら)がったり、PTAで親(おや)が学校相手(がっこうあいて)に文句(もんく)を言(い)ったりする行為(こうい)とどれほど違(ちが)うものだろうか。
Hành vi ấy khác bao nhiêu so với việc con người tụ lại ở quầy bán thực phẩm giảm giá hay hành động phụ huynh than phiền với nhà trường trong các buổi họp phụ huynh?

   
★都会(とかい)に嫌気(いやけ)がさしたカラスが、元(もと)の住(す)みよい場所(ばしょ)に戻(もど)って平和(へいわ)に暮(く)らせるよう、願(ねが)うばかりだ。
Tôi chỉ mong loài quạ bị khinh ghét ở đô thị có thể quay về nơi dễ sống trước kia và sinh sống trong cảnh thanh bình.


CHECK
Q1 カラスはどうして駆除されていますか。
      Tại sao quạ lại bị tiêu diệt?
An 「ゴミを荒(あ)らす」「騒々(そうぞう)しく鳴(な)く」「人(ひと)を攻撃(こうげき)する」などの「迷惑行為(めいわくこうい)」が問題(もんだい)となったから。
      Vì có những vấn đề về "Hành vi gây phiền toái" như "Bới rác","Kêu ầm ĩ", "Tấn công con người"

Q2 カラスの「迷惑行為(めいわくこうい)」と人間(にんげん)のどんな行為(こうい)を比(くら)べていますか。
      Tác giả so sánh "Hành vi gây phiền toái" của loài quạ với hành vi như thế nào của con người?
An  人間(にんげん)がスーパーの特売商品(とくばいしょうひん)に群(むら)がったり、PTAで親(おや)が学校(がっこう)を相手(あいて)に文句(もんく)を言(い)ったりする行為(こうい)。
      Hành vi tụ lại ở quầy bán thực phẩm giảm giá hay hành động phụ huynh than phiền với nhà trường trong các buổi họp phụ huynh.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict