方言は日本語の宝だ。
Phương ngữ là báu vật của Nhật.
日本は狭い国土ながら、南北に長く伸びている。
Nước Nhật có diện tích nhỏ nhưng trải dài về phía Nam Bắc.
気候・風土が相当異なる。
Khí hậu và phong thổ cũng khá khác nhau.
そこで培われた人間性や人間関係の取り方も相当差異がある。
Đặc tính con người và cách thức giao tiếp giữa người với người được nuôi dưỡng ở từng vùng đó cũng khác biệt.
方言には、そうした風土の違いが色濃く染み込んでいるのだ。
Phương ngữ thấm đẫm sắc màu khác biệt của từng loại hình phong thổ đó.
方言で話されると、どこの方言でもその人の人柄が出ているような気がしてくる。
Khi ai đó nói bằng phương ngữ, dù có là phương ngữ ở đâu cũng khiến ta cảm nhận được bản chất của người đó.
体温が伝わってくる言葉なのである。
Đó là thứ ngôn ngữ truyền đạt được hơi ấm của cơ thể.
★個人としての体温と言うよりは、風土全体が体のぬくもりとして伝わってくると言うイメージだ。
Nó mang đến cảm giác không phải là hơi ấm cơ thể của cá nhân, mà là hơi ấm cơ thể của toàn bộ phong thổ vùng đất đó.
今どきは共通語はテレビを通して十分身につけることができる。
Ngày nay qua tivi ta có thể học được tiếng phổ thông.
共通語が話せなくて困ると言うことは、ほとんどない。
Hầu như không còn chuyện ai đó gặp khó khăn vì không thể nói được tiếng phổ thông.
いま必要なのは、むしろ方言の教育だ。
Điều cần biết bây giờ ngược lại lại chính là phương ngữ.
ところが、生徒手帳にかつては「方言の使用を禁止する」という項目を掲載していた地方もあるほどで、その方言撲滅運動の成果もあってか、全国で方言能力の急激な低下がみられる。
Tuy nhiên trước đây đã từng có phong trào tiêu diệt phương ngữ trên toàn quốc đã suy giảm với tốc độ chóng mặt.
この衰退は深刻だ。
Sự suy giảm này rất nghiêm trọng.
現在八十台の方は、方言を使いこなすことが相当できる。
Các vị tuổi tầm 80 hiện nay đương nhiên có thể sử dụng thành thạo phương ngữ.
五十代になると、その三分の一程度の方言能力しか有していない感じがする。
Đến thế hệ tầm 50 tuổi có cảm giác năng lực sử dụng phương ngữ chỉ bằng một phần ba so với thế hệ tuổi 80.
これは、各地を訪れるたびに、自分と八十代の人を比較してどの程度の差があるか、と私が聞いた際の答えを参考にしている。
Điều này được kết luận dựa trên câu trả lời cho câu hỏi tôi đưa ra mỗi khi đến thăm các địa phương rằng các vị cảm thấy bản thân mình và thế hệ tầm 80 tuổi có sự khác biệt thế nào.
二十代になると、方言能力は急速な低下傾向を見せる。
Có thể thấy sang đến lứa tuổi 20 năng lực sử dụng phương ngữ có xu hướng suy giảm nghiêm trọng.
関西の言葉のように、テレビで大きな勢力を持っている言葉は比較的廃れていない。
Những phương ngữ có uy lực lớn trên tivi như tiếng địa phương vùng Kansan so với các vùng khác bị mai một hơn.
しかし、鹿児島弁などは、方言の代表選手のような魅力を持っているにもかかわらず、若い人は喋らなくなってきているのだ。
Tuy nhiên những phương ngữ như tiếng địa phương đảo kagoshima,… mặc dù có đầy đủ sức hấp dẫn để trở thành tiêu biểu cho phương ngữ nhưng không còn được người trẻ nói nữa.
これは全く看過することのできない事態である。
Đây là một thực trạng không thể bỏ qua.
(齋藤崇『コミュニケーション力』岩波新書により)
Takashi Saito "Communication Power" của Iwanami Shinsho
CHECK Q1
そうしたとはどのような
意味ですか。
"Như vậy" có nghĩa là như thế nào?
An
狭い
国土ながら、
南北に
長く
伸びているという
意味。
Có nghĩa là mặc dù diện tích nhỏ nhưng trải dài Nam Bắc.
Q2 この
文章によると、
関西の
方言が
廃れていないのはなぜだと
考えられますか。
Theo đoạn văn này, tại sao tiếng địa phương Kansai lại được cho là không mai một?
An テレビで
大きな
勢力を
持っているから。
Vì có tầm ảnh hưởng lớn trên tivi.