Bài 3 – 棚田 Ruộng bậc thang

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
栽培(さいばい)(する)trồng
農地(のうち)đất nông nghiệp
斜面(しゃめん)mặt nghiêng, mặt dốc
耕作(こうさく)(する)canh tác
いかにđến mức nào, đến thế nào
胸(むね)を打(う)たれるlay động, chạm đến trái tim
農作物(のうさくぶつ)nông sản
同情(どうじょう)đồng cảm
頭(あたま)が下(さ)がる思(おも)いcảm thấy khâm phục, kính trọng

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


一方(いっぽう)で

Trong khi, mặt khác

▶ Sau khi nhắc tới một vấn đề thì thêm vào một hiện trạng khác.

1. 国内(こくない)の売(うり)上(あげ)が下(さ)がっている一方(いっぽう)で、海外(かいがい)の売(うり)上(あげ)は大幅(おおはば)に伸(の)びている。
     Trong khi doanh số bán trong nước giảm thì doanh số bán tại nước ngoài lại tăng mạnh.

2. 自分(じぶん)の才能(さいのう)に自信(じしん)をなくす一方(いっぽう)で、将来(しょうらい)についてもっと真剣(しんけん)に考(かんが)えるようになった。
     Mất đi tự tin về tài năng của mình nhưng lại suy nghĩ thấu đáo hơn về tương lai.


~得(う/え)る

Có thể~

▶ Diễn tả về khả năng của sự việc.

1. このような事故(じこ)は、どこでも起(お)こり得(う)ることだ。
     Tai nạn như thế này có thể xảy ra ở bất cứ đâu.

2. 天気(てんき)によっては、お祭(まつ)りが中止(ちゅうし)になることもあり得(う)るそうだ。
     Do thời tiết thì lễ hội có thể bị hoãn.


~からすると

Xét từ ~, nhìn từ~

▶ Diễn tả ý "phán đoán từ ~".

1. この名前(なまえ)からすると、たぶん日本人(にほんじん)だな。
     Xét từ cái tên này thì có lẽ là người Nhật.

2. 彼(かれ)からすると、どれも簡単(かんたん)すぎる問題(もんだい)だろう。
     Nhìn từ anh ấy thì chắc câu nào cũng quá dễ.

Đọc Hiểu

   棚田(たなだ)ということばがある。これは、筆者(ひっしゃ)が子(こ)どもの頃(ころ)に「段段畑(だんだんばたけ)」と言(い)ってなじんでいたものと大体(だいたい)同(おな)じようなものを指(さ)す。段々畑(だんだんばたけ)といえば、四国(しこく)のミカン栽培(さいばい)などがイメージされるが、日本(にほん)各地(かくち)の同(おな)じような場所(ばしょ)では、米(こめ)が作(つく)られることが多(おお)く、その場合(ばあい)、棚田(たなだ)といわれる。
   日本(にほん)という国(くに)は、面積(めんせき)が少(すく)ない一方(いっぽう)で山(やま)が多(おお)いから、その結果(けっか)、農地(のうち)として使(つか)い得(う)る平野(へいや)が限(かぎ)られてしまう。それで、山(やま)の斜面(しゃめん)を少(すこ)しずつ耕作(こうさく)して農地(のうち)にしていった。それが棚田(たなだ)である。人(ひと)びとは、何(なん)とか農地として手に入れた狭い土地をコツコツと耕(たがや)し、時(とき)に天候不良(てんこうふりょう)などにも悩(なや)まされながら、作物(さくもつ)を作(つく)り続(つづ)けた。
   ★棚田(たなだ)の小(ちい)さく区切(くぎ)られた田(た)んぼ一(ひと)つ一(ひと)つの水面(すいめん)に、月(つき)が映(うつ)っている光景(こうけい)を「田ごとの月 」という。俳句(はいく)の世界(せかい)では、この「田(た)ごとの月(つき)」が題材(だいざい)になることもあるそうだ。とても美(うつく)しく、ユニークな、田園風景(でんえんふうけい)の一(ひと)コマだが、ふもとから水(みず)を汲(く)み、山(やま)の斜面(しゃめん)の田(た)んぼまで何度(なんど)も運(はこ)んで水(みず)をためた苦労(くろう)は、大変(たいへん)なものだったろう。また、その苦労(くろう)からすると、収穫(しゅうかく)はあまり多(おお)くなかったに違(ちが)いない。
   山(やま)の斜面(しゃめん)に広(ひろ)がる棚田(たなだ)の風景(ふうけい)を見(み)ていると、美(うつく)しさに感動(かんどう)すると同時(どうじ)に、人々の懸命(ひとびとのけんめい)な姿(すがた)に頭が下がる思いになるのだ。

CHECK
Q1 棚田(たなだ)の特徴(とくちょう)は何(なん)ですか。
Q2 「田(た)ごとの月(つき) 」とはどのような月(つき)ですか。

☞ Dịch
   
棚田(たなだ)ということばがある。
Có từ "Ruộng bậc thang".
これは、筆者(ひっしゃ)が子(こ)どもの頃(ころ)に「段段畑(だんだんばたけ)」と言(い)ってなじんでいたものと大体(だいたい)同(おな)じようなものを指(さ)す。
Từ này có ý nghĩa tương tự như từ "Dandanbatake" tôi quen dùng hồi còn nhỏ.
段々畑(だんだんばたけ)といえば、四国(しこく)のミカン栽培(さいばい)などがイメージされるが、日本(にほん)各地(かくち)の同(おな)じような場所(ばしょ)では、米(こめ)が作(つく)られることが多(おお)く、その場合(ばあい)、棚田(たなだ)といわれる。
Nói đến Dandanbatake, mọi người hay hình dung ra vùng trồng quýt nổi tiếng ở Shikoku, các ruộng tương tự như vậy ở các vùng của Nhật thường được dùng để trồng lúa, trong trường hợp ấy người ta gọi là "ruộng bậc thang".

   
日本(にほん)という国(くに)は、面積(めんせき)が少(すく)ない一方(いっぽう)で山(やま)が多(おお)いから、その結果(けっか)、農地(のうち)として使(つか)い得(う)る平野(へいや)が限(かぎ)られてしまう。
Nước Nhật có diện tích nhỏ trong khi đó núi lại nhiều nên diện tích đồng bằng có thể sử dụng làm đất nông nghiệp hạn chế.
それで、山(やま)の斜面(しゃめん)を少(すこ)しずつ耕作(こうさく)して農地(のうち)にしていった。
Vì thế người dân khai khẩn dần dần sườn núi để làm thành đất nông nghiệp.
それが棚田(たなだ)である。
Đó chính là ruộng bậc thang.
人(ひと)びとは、何(なん)とか農地として手に入れた狭い土地をコツコツと耕(たがや)し、時(とき)に天候不良(てんこうふりょう)などにも悩(なや)まされながら、作物(さくもつ)を作(つく)り続(つづ)けた。
Mọi người cần mẫn cày cuốc trên mảnh đất hẹp sau mọi cố gắng cải tạo nó thành đất nông nghiệp, có những lúc đau đầu với thời tiết bất thường để tạo ra nông sản.

   
★棚田(たなだ)の小(ちい)さく区切(くぎ)られた田(た)んぼ一(ひと)つ一(ひと)つの水面(すいめん)に、月(つき)が映(うつ)っている光景(こうけい)を「田ごとの月 」という。
Quang cảnh mặt trăng soi bóng trên mặt nước của từng mảnh ruộng được phân nhỏ ở ruộng bậc thang được gọi là "Tagoto no tsuki" - "Trăng của từng mảnh ruộng".
俳句(はいく)の世界(せかい)では、この「田(た)ごとの月(つき)」が題材(だいざい)になることもあるそうだ。
Trong thế giới thơ Haiku, hình ảnh Tagoto no tsuki này cũng có lúc trở thành chủ đề để làm thơ.
とても美(うつく)しく、ユニークな、田園風景(でんえんふうけい)の一(ひと)コマだが、ふもとから水(みず)を汲(く)み、山(やま)の斜面(しゃめん)の田(た)んぼまで何度(なんど)も運(はこ)んで水(みず)をためた苦労(くろう)は、大変(たいへん)なものだったろう。
Có thể nói đó là một cảnh điền viên tuyệt đẹp và độc đáo tuy nhiên công sức múc nước từ chân núi rồi hết lần này đến lần khác gánh lên thửa ruộng ở sườn núi để tích nước thật sự rất vất vả.
また、その苦労(くろう)からすると、収穫(しゅうかく)はあまり多(おお)くなかったに違(ちが)いない。
Và mặc dù vất vả như vậy nhưng nông sản thu hoạch được chắc chắn chẳng được bao nhiêu.

   
山(やま)の斜面(しゃめん)に広(ひろ)がる棚田(たなだ)の風景(ふうけい)を見(み)ていると、美(うつく)しさに感動(かんどう)すると同時(どうじ)に、人々の懸命(ひとびとのけんめい)な姿(すがた)に頭が下がる思いになるのだ。
Mỗi lần ngắm phong cảnh ruộng bậc thang trải rộng trên triền núi, tôi vừa cảm động bởi vẻ đẹp của nó vừa cúi đầu cảm phục sự miệt mài chăm chỉ của con người.


CHECK
Q1 棚田(たなだ)の特徴(とくちょう)は何(なん)ですか。
      Đặc trưng của Tanada (Ruộng bậc thang) là gì ?
An 山(やま)の斜面(しゃめん)を少(すこ)しずつ平(たい)らにして、米(こめ)などを育(そだ)てる農地(のうち)にしたものであること。
      Là làm phẳng từng chút một sườn núi, tạo thành đất để trồng trọt những cây như lúa,…

Q2 「田(た)ごとの月(つき) 」とはどのような月(つき)ですか。
      "Tagoto no tsuki" là mặt trăng như thế nào?
An  小(ちい)さく区切(くぎ)られた棚田(たなだ)のひとつひとつの水面(すいめん)に映(うつ)された月(つき)。
      Là mặt trăng được soi bóng trên mặt nước của từng mảnh ruộng bậc thang được phân nhỏ.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict