Bài 36 – 知る権利と忘れられる権利 Quyền được biết và quyền được quên

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
元(もと)cái cũ, trước đây
プライベートtính riêng tư, tính cá nhân
プライバシーsự riêng tư, cá nhân
流出(りゅうしゅつ)(する)rò rỉ
侵害(しんがい)(する)vi phạm, xâm phạm
検索(けんさく)(する)tìm kiếm
削除(さくじょ)(する)xóa
被害者(ひがいしゃ)bị hại
厚生(こうせい)(する)cải tạo
復帰(ふっき)(する)phục hồi, khôi phục
支障(ししょう)trở ngại
検討(けんとう)(する)bàn bạc, thảo luận
悪質(あくしつ)(な)nghiêm trọng, xấu
前科(ぜんか)có tiền án
安易(あんい)(な)dễ dàng, đơn giản

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~限(かぎ)りは

Chừng nào ~ thì ~

▶ Diễn đạt ý "nếu thõa mãn điều kiện nhất định".

1. まじめに働(はたら)き続(つづ)ける限(かぎ)りは、クビになることはない。
     Nếu liên tục làm việc chăm chỉ thì không có chuyện bị đuổi việc.

2. 都会(とかい)に住(す)む限(かぎ)りは、ある程度(ていど)の騒音(そうおん)は仕方(しかた)がない。
     Nếu sống ở thành phố thì phải chịu âm thanh ồn ào thôi.


~てでも

Dù có phải ~

▶ Diễn đạt ý chí mạnh "dù có phải dùng biện pháp cực đoan cũng vẫn làm".

1. 熱(ねつ)はあるけど、大事(だいじ)な仕事(しごと)だから、今日(きょう)は這(は)ってでも会社(かいしゃ)に行(い)かないといけない。
     Đang sốt nhưng có công việc quan trọng nên vẫn phải đến công ty dù có phải bò.

2. 電車(でんしゃ)に乗(の)って、わざわざ言(い)ってでも食(た)べたいラーメンです。
     Đây là món mỳ tôi muốn ăn cho dù có phải đi tàu xa.


~として~ない

Không phải là ~

▶ Diễn đạt ý phủ định hoàn toàn "không phải bất cứ cái nào".

1. 彼(かれ)の作品(さくひん)は、一(ひと)つとして容易(ようい)に理解(りかい)できるものはない。
     Tác phẩm của ông, không có một tác phẩm nào có thể hiểu được dễ dàng.

2. 私(わたし)が仕事(しごと)を辞(や)めた本当(ほんとう)の理由(りゆう)は、誰一人(だれひとり)として知(し)らない。
     Lí do thực sự khiến tôi nghỉ việc thì không một ai biết.


~というものでもない

Không hẵn là ~

▶ Diễn đạt ý "không thể khẳng định chắn chắn như vậy".

1. 安(やす)ければいいと言(い)うものでもありません。もちろん、中身(なかみ)も見(み)ます。
     Rẻ không hẵn đã là tốt. Tất nhiên phải xem cả bên trong.

2. 薬(くすり)を飲(の)めば治(なお)るというものでもありません。いろいろな生活改善が必要です(せいかつかいぜん)。
     Không hẵn cứ uống thuốc là khỏi. Còn phải cải thiện cuộc sống về nhiều mặt.

Đọc Hiểu


<A>
   近年(きんねん)、元交際相手(もとこうさいあいて)がプライベートの写真(しゃしん)をインターネットに流出(りゅうしゅつ)させるなど、プライバシーが侵害(しんがい)される問題(もんだい)が起(お)こっている。インターネットが普及(ふきゅう)した現在(げんざい)、個人情報(こじんじょうほう)が簡単(かんたん)に検索(けんさく)できるようになっている。一度(いちど)ネット上(うえ)に情報(じょうほう)が流(なが)れると、誰(だれ)かが消(け)さない限(かぎ)りは、その情報(じょうほう)はずっと残(のこ)り続(つづ)ける。自分(じぶん)の個人情報(こじんじょうほう)や写真(しゃしん)などを勝手(かって)にネット上(じょう)に流(なが)れた場合(ばあい)、一刻(いっこく)も早(はや)く、何(なん)としてでも削除(さくじょ)したいと思(おも)うだろう。そのような場合(ばあい)に、掲載(けいさい)サイトの管理者(かんりしゃ)に、自分(じぶん)の個人情報(こじんじょうほう)の削除(さくじょ)を要求(ようきゅう)できる「忘(わす)れられる権利(けんり)」と言(い)うものがある。過去(かこ)に事件(じけん)の被害者(ひがいしゃ)になったり、犯罪者(はんざいしゃ)が更生(こうせい)して既(すで)に社会復帰(しゃかいふっき)している場合(ばあい)でも、ネット上(じょう)にその情報(じょうほう)が残(のこ)っていると、現在(げんざい)の生活(せいかつ)に支障(ししょう)が出(で)ることもある。そのような場合(ばあい)は、更生(こうせい)の目的(もくてき)で、過去(かこ)の犯罪歴(はんざいれき)が削除(さくじょ)の対象(たいしょう)になることもある。現在(げんざい)、日本(にほん)ではまだ法制度化(ほうせいどか)されていないが、今後検討(こんごけんとう)していく必要(ひつよう)があるのではないだろうか。
-----------------------------------------
<B>
   日本国(にっぽんこく)憲法(けんぽう)は、自由(じゆう)に情報(じょうほう)を得(え)ることができる、国民(こくみん)の「知(し)る権利(けんり)」と、自分(じぶん)の意見(いけん)を自由(じゆう)に述(の)べることができる「表現(ひょうげん)の自由(じゆう)」を認(みと)めている。★「忘(わす)れられる権利(けんり)」が認(みと)められると言(い)うことは、一方(いっぽう)で、「知(し)る権利(けんり)」が制限(せいげん)される恐(おそ)れにもつながる。国(くに)や行政(ぎょうせい)、あるいは悪質(あくしつ)な企業(きぎょう)が、「忘(わす)れられる権利(けんり)」を悪用(あくよう)して、自分(じぶん)たちにとって、都合(つごう)の悪(わる)い情報(じょうほう)を隠(かく)したり、犯罪者(はんざいしゃ)が前科(ぜんか)を隠(かく)したりすることもできるようになる可能性(かのうせい)も出(で)てくる。また、一方的(いっぽうてき)に情報(じょうほう)を削除(さくじょ)したり、検索結果(けんさくけっか)を表示(ひょうじ)させないようにしたりすることは、その情報(じょうほう)をネット上(うえ)に、載(の)せた人(ひと)の「表現(ひょうげん)の自由(じゆう)」を制限(せいげん)していると言(い)う見方(みかた)もできる。誰(だれ)一人(ひとり)として、プライバシーが侵害(しんがい)されることがあってはならないが、安易(あんい)に「忘(わす)れられる権利(けんり)」を認(みと)めればいいと言(い)うものでもない。「忘(わす)れられる権利(けんり)」の法制度化(ほうせいどか)は、慎重(しんちょう)に検討(けんとう)していくべきだと思(おも)う。

CHECK
Q1 AとBの筆者(ひっしゃ)は「忘(わす)れられる権利(けんり)」の法制度化(ほうせいどか)について、それぞれどういう立場(たちば)ですか。
Q2 「忘(わす)れられる権利(けんり)」はなぜ生(う)まれましたか。

☞ Dịch

<A>
A

   
近年(きんねん)、元交際相手(もとこうさいあいて)がプライベートの写真(しゃしん)をインターネットに流出(りゅうしゅつ)させるなど、プライバシーが侵害(しんがい)される問題(もんだい)が起(お)こっている。
Những năm gần đây đang xảy ra các vấn đề về xâm phạm sự riêng tư như việc hình ảnh cá nhân bị người yêu cũ đưa lên mạng internet.
インターネットが普及(ふきゅう)した現在(げんざい)、個人情報(こじんじょうほう)が簡単(かんたん)に検索(けんさく)できるようになっている。
Trong bối cảnh internet đã phổ biến như hiện tại, những thông tin cá nhân đang trở nên có thể tìm kiếm một cách dễ dàng.
一度(いちど)ネット上(うえ)に情報(じょうほう)が流(なが)れると、誰(だれ)かが消(け)さない限(かぎ)りは、その情報(じょうほう)はずっと残(のこ)り続(つづ)ける。
Một khi đã được đưa lên mạng internet, thông tin đó vẫn sẽ tiếp tục tồn tại nếu không có ai đó xóa đi.
自分(じぶん)の個人情報(こじんじょうほう)や写真(しゃしん)などを勝手(かって)にネット上(じょう)に流(なが)れた場合(ばあい)、一刻(いっこく)も早(はや)く、何(なん)としてでも削除(さくじょ)したいと思(おも)うだろう。
Trong trường hợp thông tin cá nhân hay hình ảnh của bạn được đăng tải trên internet, chắc hẳn bạn sẽ muốn tìm mọi cách xóa chúng đi càng sớm càng tốt.
そのような場合(ばあい)に、掲載(けいさい)サイトの管理者(かんりしゃ)に、自分(じぶん)の個人情報(こじんじょうほう)の削除(さくじょ)を要求(ようきゅう)できる「忘(わす)れられる権利(けんり)」と言(い)うものがある。
Trong những trường hợp đó, bạn sẽ có "quyền được quên" giúp bạn có thể yêu cầu người quản lý trang web xóa chúng đi.
過去(かこ)に事件(じけん)の被害者(ひがいしゃ)になったり、犯罪者(はんざいしゃ)が更生(こうせい)して既(すで)に社会復帰(しゃかいふっき)している場合(ばあい)でも、ネット上(じょう)にその情報(じょうほう)が残(のこ)っていると、現在(げんざい)の生活(せいかつ)に支障(ししょう)が出(で)ることもある。
Ngay cả với trường hợp những người đã trở thành nạn nhân của những vụ án trong quá khứ, hay những người phạm tội đã kết thúc hình phạt và trở về với xã hội, khi thông tin vẫn còn được tồn tại thì sẽ trở nên rắc rối lớn cho họ.
そのような場合(ばあい)は、更生(こうせい)の目的(もくてき)で、過去(かこ)の犯罪歴(はんざいれき)が削除(さくじょ)の対象(たいしょう)になることもある。
Trong những trường hợp đó, với mục đích cho họ được tái sinh, cũng có trường hợp trở thành đối tượng được xóa bỏ tiền án tiền sự.
現在(げんざい)、日本(にほん)ではまだ法制度化(ほうせいどか)されていないが、今後検討(こんごけんとう)していく必要(ひつよう)があるのではないだろうか。
Ở Nhật Bản điều này vẫn chưa được đưa vào hệ thống pháp lý, nhưng tôi cho rằng việc xem xét vấn đề này trong tương lai là điều rất cần thiết.

-----------------------------------------
<B>
B

   
日本国(にっぽんこく)憲法(けんぽう)は、自由(じゆう)に情報(じょうほう)を得(え)ることができる、国民(こくみん)の「知(し)る権利(けんり)」と、自分(じぶん)の意見(いけん)を自由(じゆう)に述(の)べることができる「表現(ひょうげん)の自由(じゆう)」を認(みと)めている。
Hiến pháp Nhật Bản công nhận "Quyền được biết", quyền có thể được nắm thông tin một cách tự do và "Tự do ngôn luận" cho phép nêu lên ý kiến của bản thân một cách tự do.
★「忘(わす)れられる権利(けんり)」が認(みと)められると言(い)うことは、一方(いっぽう)で、「知(し)る権利(けんり)」が制限(せいげん)される恐(おそ)れにもつながる。
Việc công nhận"quyền được quên", mặt khác cũng dẫn đến mối lo ngại về việc nó sẽ khắc chế "Quyền được biết".
国(くに)や行政(ぎょうせい)、あるいは悪質(あくしつ)な企業(きぎょう)が、「忘(わす)れられる権利(けんり)」を悪用(あくよう)して、自分(じぶん)たちにとって、都合(つごう)の悪(わる)い情報(じょうほう)を隠(かく)したり、犯罪者(はんざいしゃ)が前科(ぜんか)を隠(かく)したりすることもできるようになる可能性(かのうせい)も出(で)てくる。
cũng sẽ xuất hiện khả năng quốc gia hay hành phá hoặc những doanh nghiệp đen tối lợi dụng" Quyền được quên" này theo hướng xấu, họ sẽ có thể xóa đi những thông tin xấu gây bất lợi cho họ, cũng như tội phạm có thể che giấu lý lịch tư pháp của mình.
また、一方的(いっぽうてき)に情報(じょうほう)を削除(さくじょ)したり、検索結果(けんさくけっか)を表示(ひょうじ)させないようにしたりすることは、その情報(じょうほう)をネット上(うえ)に、載(の)せた人(ひと)の「表現(ひょうげん)の自由(じゆう)」を制限(せいげん)していると言(い)う見方(みかた)もできる。
Bên cạnh đó, việc xóa bỏ thông tin một chiều, hay việc làm cho các kết quả tìm kiếm không được hiển thị cũng có thể nhìn nhận là đang hạn chế "Quyền tự do ngôn luận".
誰(だれ)一人(ひとり)として、プライバシーが侵害(しんがい)されることがあってはならないが、安易(あんい)に「忘(わす)れられる権利(けんり)」を認(みと)めればいいと言(い)うものでもない。
Mặc dù không thể xâm phạm riêng tư của một cá nhân nào đó, nhưng không phải cứ dễ dàng công nhận "Quyền được quên" là được.
「忘(わす)れられる権利(けんり)」の法制度化(ほうせいどか)は、慎重(しんちょう)に検討(けんとう)していくべきだと思(おも)う。
Tôi cho rằng việc đưa "Quyền được quên" vào hệ thống pháp lý cần phải được xem xét một cách hết sức thận trọng.


CHECK
Q1 AとBの筆者(ひっしゃ)は「忘(わす)れられる権利(けんり)」の法制度化(ほうせいどか)について、それぞれどういう立場(たちば)ですか。
      Tác giả A và B đang ở lập trường nào về hệ thống pháp lý đối với "Quyền được quên"?
An Aは法制度化(ほうせいどか)を勧(すす)める立場(たちば)。Bは慎重(しんちょう)に検討(けんとう)した方(ほう)がいいという立場(たちば)。
      A theo lập trường khuyến khích hợp pháp hóa. B theo lập trường nên xem xét cẩn trọng.

Q2 「忘(わす)れられる権利(けんり)」はなぜ生(う)まれましたか。
      Tại sao "Quyền được quên" đã được sinh ra?
An  インターネット上(うえ)に、個人(こじん)のプライバシーを侵害(しんがい)する記事(きじ)や写真(しゃしん)が出(で)ているため。
      Vì những kí sự, ảnh xâm hại đến quyền riêng tư cá nhân xuất hiện trên internet.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict