病院の広いロビーには、いすが並べられ、30名ほどの人たちがコントラバスとピアノの演奏を聴いていた。
Ghế được xếp ở sảnh bệnh viện và có khoảng 30 người đang xem biểu diễn đại hồ cầm và piano.
いすの間にはベッドが一台置かれ、一人の女性が横になっていた。
Giữa hàng ghế được đặt một chiếc giường trên đó là một người phụ nữ đang nằm.
この女性こそが、このロビーコンサートの主催者である。
Chính cô gái này là người tổ chức buổi hòa nhạc ở sảnh.
彼女がこのコンサートの主役であるコントラバス奏者を知ったのは、一年前のことである。
Cô ấy biết tới người biểu diễn đại hồ cầm, vai chính của buổi hòa nhạc này một năm trước.
小さなホールで行われたこの若者のコントラバスの演奏に感動した。
Cô đã rất cảm kích trước diễn xuất của những người trẻ tuổi được tổ chức tại một khán phòng nhỏ.
そして、若者がコントラバスの演奏活動を多くの人に知ってもらうためにブルーレイ・ディスクを制作しようとしていること、ネットで送金して協力できる仕組みのクラウド・ファンディングでその費用を集めていることを知った。
Và cô cũng biết được họ đang sản xuất đĩa, gây quỹ từ cộng đồng (crowdfunding) nhằm có chi phí cho việc này để nhiều người biết đến hoạt động biểu diễn đàn hồ cầm hơn nữa.
彼女は、彼の演奏活動を応援しようと、彼のクラウド・ファンディングに送金した。
Cô quyết định ủng hộ hoạt động biểu diễn của họ và gây quỹ từ cộng đồng cho họ.
クラウド・ファンディングに送金して協力した人たちには、金額ごとにいろいろな形で彼からお礼を受けることができる。
Những người giúp gây quỹ từ cộng đồng có thể nhận được sự cảm ơn từ họ bằng nhiều hình thức tùy theo mức tiền.
彼女は「ミニコンサートを主催できる権利が得られる」金額を送金した。
Cô ấy đã chuyển số tiền "có thể nhận được quyền tổ chức buổi hòa nhạc mini".
★それを選んだのは、多くの友人や家族にも彼の演奏を聴かせてあげたいと思ったからに他ならない。
Cô chọn điều này không gì khác chính là vì muốn bạn bè và gia đình nghe họ biểu diễn.
彼女は音楽が大好きで、ビオラを弾くことを唯一の楽しみとしていたが、自分の趣味を楽しむだけでなく、すばらしい演奏家の活動をいつも応援していたのだ。
Cô ấy rất yêu âm nhạc, thú vui duy nhất là kéo đàn viola, nhưng không chỉ vui với sở thích của mình, cô còn luôn ủng hộ những hoạt động của những nghệ sĩ tuyệt vời.
その若者のクラウド・ファンディングは、彼女のような支援者の協力を得ながらなんとかうまく行っているようで、彼女は「ミニコンサートを主催できる権利」を受け取った。
Gây quỹ từ cộng đồng của họ nhận được sự trợ giúp từ cô sẽ hoạt động tốt hơn, còn cô gái thì nhận được "quyền tổ chức hòa nhạc mini".
しかし、半年後、彼女は病に倒れ入院した。
Nhưng nửa năm sau đó, cô ấy đổ bệnh phải nhập viện.
彼女の友人たちは、彼女がミニコンサートを主催できるよう病院に相談し、ミニコンサートは病院のロビーで行われることになった。
Bạn bè của cô đã nói chuyện với bệnh viện để xem có thể tổ chức buổi hòa nhạc không và đã được tổ chức tại sảnh của bệnh viện.
患者をはじめ看護師や彼女の友人たちは、すばらしい演奏に深く感動した。
Bệnh nhân, y tá và bạn bè của cô ấy đã cảm động sâu sắc với buổi hòa nhạc tuyệt vời.
演奏後、コントラバス奏者はベッドに近づき、彼女と握手した。
Sau khi biểu diễn, chàng trai tới gần giường, nắm tay cô.
彼女の顔には満足の微笑みが浮かんでいた。
Khuôn mặt cô hiện lên nụ cười mãn nguyện.
当日配られたプログラムには、コントラバス奏者から彼女へ、次のようなメッセージが書かれていた。
Trong chương trình được phát ngày hôm đó có thông điệp chàng trai gửi đến cô ấy như sau.
クラウド ファンディングで当時、見ず知らずの僕のことを応援して下さり、本当に感謝しております。
Tôi thật lòng biết ơn khi kêu gọi gây quỹ từ cộng đồng đã được chị ủng hộ một người chưa biết đến như tôi.
このような出会いがあったことで、心から「ああ、やってよかったな」と思えております。
Nhờ có sự gặp gỡ này mà tôi đã nghĩ rằng "À, việc mình làm là đúng ".
音楽家にできることは、心を込めて演奏することだけです。
Việc một người làm âm nhạc có thể làm là biểu diễn hết mình.
全て僕の想いが伝わりますよう、全力で表現したいと思います。
Tôi sẽ thể hiện toàn tâm toàn ý để gửi gắm tất cả các tình cảm của mình.
CHECK Q1 「ミニコンサート」はどうして
病院で
行われましたか。
Tại sao hòa nhạc mini lại được tổ chức tại bệnh viện?
An クラウド・ファンデングに
送金した
女性(ミニコンサートを
主催できる
権利を
持った
女性)が
病気で
倒れ、
入院してしまったため。
Vì cô gái gây quỹ từ cộng đồng (cô gái có quyền lợi có thể tổ chức hòa nhạc mini) đã đổ bệnh và nhập viện.
Q2 この「
若者」は、どうして「
彼女」に
感謝をしているのですか。
"Những người trẻ" này tại sao cảm ơn cô gái?
An クラウド・ファンデングを
通して
見ず
知らずの
自分のことを
応援してくれた
人だから。
Vì là những người chưa từng gặp, không quen biết, được hổ trợ thông qua quỹ cộng đồng.