Bài 39 – 花 Hoa

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
途切(とぎ)れるbị ngừng, gián đoạn
装飾(そうしょく)(する)trang hoàng, trang trí
うるおいđẫm nước
洋風(ようふう)phong cách phương Tây
店先(みせさき)mặt trước của cửa hàng
鉢植(はちう)えtrồng trong chậu
年配(ねんぱい)người già
なじみsự thân quen, quen thuộc
語彙(ごい)từ vựng
消(き)え去(さ)るtan biến, biến mất

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~はさておき

Tạm gác ~

▶ Diễn đạt ý "đặt ~ sang một bên" "bây giờ không nhắc đến vấn đề ~".

1. 費用(ひよう)の問題(もんだい)はさておき、今一番(いまいちばん)行(い)ってみたいところはどこですか。
     Tạm gác vấn đề chi phí lại, bây giờ nơi anh muốn đi nhất là đâu?.

2. それはさておき、そろそろ新年会(しんねんかい)のお店(みせ)を予約(よやく)しないとね。
     Chuyện đó tính sau, bây giờ phải chuẩn bị đặt chỗ cho buổi tiệc đầu năm đã.

Đọc Hiểu

   花(はな)というのは、人間社会(にんげんしゃかい)のあり方(かた)や変化(へんか)とは特(とく)に関係(かんけい)ないと考(かんが)えている人(ひと)が多(おお)いかもしれないが、山野(さんや)に自生(じせい)する草花(くさばな)の場合(ばあい)はさておき、それは違(ちが)うようである。ひと昔前(むかしまえ)までは、たいていの日本(にほん)の家(いえ)には神棚(かみだな)があり、仏壇(ぶつだん)があった。神棚(かみだな)にはサカキ(榊(さかき))の葉(は)を供(そな)え、仏壇(ぶつだん)には季節(きせつ)の草花(くさばな)を供(そな)えていた。仏壇(ぶつだん)に供(そな)える花(はな)は、庭(にわ)に咲(さ)いているものがあれば、それを切(き)ってきて使(つか)うことが多(おお)かった。
   庭(にわ)に余裕(よゆう)のある家(いえ)では、一年中途切(いちねんじゅうとぎ)れることなく、次(つぎ)から次(つぎ)へといろいろな花(はな)が咲(さ)くようにしていた。特(とく)に菊(きく)の花(はな)などは、仏壇(ぶつだん)に供(そな)える目的(もくてき)で植(う)えられていたようである。ところが、最近(さいきん)の都会(とかい)の住宅(じゅうたく)では、神棚(かみだな)も仏壇(ぶつだん)もない所(ところ)が多(おお)くなったから、仏壇(ぶつだん)に供(そな)える花(はな)の必要(ひつよう)もなくなったわけである。
   花(はな)は宗教的(しゅうきょうてき)な意味合(いみあ)いを失(うしな)い、生活(せいかつ)の装飾(そうしょく)あるいはうるおいになった。住宅(じゅうたく)が洋風(ようふう)であれば、当然(とうぜん)、花(はな)も洋風(ようふう)のものが似合(にあ)う。花屋(はなや)の店先(みせさき)に並(なら)ぶ鉢植(はちう)えの花(はな)は、ほとんどが洋風(ようふう)のもので、年配(ねんぱい)の人(ひと)には覚(おぼ)えられないような、なじみのないカタカナの名前(なまえ)がついている。年配(ねんぱい)の婦人(ふじん)がカタカナの名前(なまえ)を見(み)ても、すぐには読(よ)みかねて、「その真(ま)ん中(なか)の赤(あか)い花(はな)、ちょうだい」などと言(い)って買(か)っている。買(か)いながら、頭(あたま)の中の花の語彙がどんどん消(き)え去(さ)っていくのを感(かん)じているかもしれない。洋風(ようふう)の現代(げんだい)の花(はな)は、住宅事情(じゅうたくじじょう)を反映(はんえい)してか、力強(ちからづよ)い物(もの)でなく、小(ちい)さくて可憐(かれん)なものが多(おお)く、何(なに)か遠慮(えんりょ)しているような、そんな風(ふう)にも感(かん)じられるのだ。

CHECK
Q1 日本(にほん)では、昔(むかし)、主(おも)にどんな目的(もくてき)で家(いえ)に花(はな)を置(お)いていましたか。
Q2 花(はな)が「宗教的(しゅうきょうてき)な意味合(いみあ)い」を失(うしな)った原因(げんいん)として、何(なん)が述(の)べられていますか。

☞ Dịch
   
花(はな)というのは、人間社会(にんげんしゃかい)のあり方(かた)や変化(へんか)とは特(とく)に関係(かんけい)ないと考(かんが)えている人(ひと)が多(おお)いかもしれないが、山野(さんや)に自生(じせい)する草花(くさばな)の場合(ばあい)はさておき、それは違(ちが)うようである。
Có lẽ có nhiều người nghĩ Hoa không có liên quan gì tới xã hội con người và sự thay đổi của nó nhưng hoa cỏ dại ở vùng núi lại khác, nó hoàn toàn không phải vậy.
ひと昔前(むかしまえ)までは、たいていの日本(にほん)の家(いえ)には神棚(かみだな)があり、仏壇(ぶつだん)があった。
Hơi xưa một chút, ở nhà của người Nhật thường có bàn thờ thần và bàn thờ phật.
神棚(かみだな)にはサカキ(榊(さかき))の葉(は)を供(そな)え、仏壇(ぶつだん)には季節(きせつ)の草花(くさばな)を供(そな)えていた。
Bàn thờ thần được cúng lá cây sakaki, còn bàn thờ phật được cúng bằng hoa theo mùa.
仏壇(ぶつだん)に供(そな)える花(はな)は、庭(にわ)に咲(さ)いているものがあれば、それを切(き)ってきて使(つか)うことが多(おお)かった。
Hoa cúng ở bàn thờ Phật nếu có hoa trồng trong vườn thì người ta cắt vào bày luôn.

   
庭(にわ)に余裕(よゆう)のある家(いえ)では、一年中途切(いちねんじゅうとぎ)れることなく、次(つぎ)から次(つぎ)へといろいろな花(はな)が咲(さ)くようにしていた。
Những nhà rộng có vườn thường trồng từ hoa này đến hoa khác không ngừng quanh năm.
特(とく)に菊(きく)の花(はな)などは、仏壇(ぶつだん)に供(そな)える目的(もくてき)で植(う)えられていたようである。
Đặc biệt là hoa cúc được trồng với mục đích trưng bàn thờ phật.
ところが、最近(さいきん)の都会(とかい)の住宅(じゅうたく)では、神棚(かみだな)も仏壇(ぶつだん)もない所(ところ)が多(おお)くなったから、仏壇(ぶつだん)に供(そな)える花(はな)の必要(ひつよう)もなくなったわけである。
Tuy nhiên nhiều nhà trong thành phố gần đây không có bàn thờ thần lẫn bàn thờ phật nên cũng không còn cần tới hoa trưng bàn thờ nữa.

   
花(はな)は宗教的(しゅうきょうてき)な意味合(いみあ)いを失(うしな)い、生活(せいかつ)の装飾(そうしょく)あるいはうるおいになった。
Hoa mất đi ý nghĩa tôn giáo, chỉ còn để làm phong phú hoặc trưng bày cho cuộc sống.
住宅(じゅうたく)が洋風(ようふう)であれば、当然(とうぜん)、花(はな)も洋風(ようふう)のものが似合(にあ)う。
Nếu nhà kiểu Châu Âu thì tất nhiên hoa cũng phải kiểu Châu Âu mới hợp.
花屋(はなや)の店先(みせさき)に並(なら)ぶ鉢植(はちう)えの花(はな)は、ほとんどが洋風(ようふう)のもので、年配(ねんぱい)の人(ひと)には覚(おぼ)えられないような、なじみのないカタカナの名前(なまえ)がついている。
Hoa trồng trong chậu bày bán ở cửa hàng hoa hầu hết là kiểu Âu, tên bằng chữ katakana xa lạ mà người già không thể nhớ.
年配(ねんぱい)の婦人(ふじん)がカタカナの名前(なまえ)を見(み)ても、すぐには読(よ)みかねて、「その真(ま)ん中(なか)の赤(あか)い花(はな)、ちょうだい」などと言(い)って買(か)っている。
Bà cụ nhìn tên hoa bằng chữ Katakana, không đọc được ngay nên phải nói "cho tôi hoa màu đỏ ở giữa".
買(か)いながら、頭(あたま)の中の花の語彙がどんどん消(き)え去(さ)っていくのを感(かん)じているかもしれない。
Có lẽ bà cảm nhận tên của hoa trong đầu cũng đang dần biến mất.
洋風(ようふう)の現代(げんだい)の花(はな)は、住宅事情(じゅうたくじじょう)を反映(はんえい)してか、力強(ちからづよ)い物(もの)でなく、小(ちい)さくて可憐(かれん)なものが多(おお)く、何(なに)か遠慮(えんりょ)しているような、そんな風(ふう)にも感(かん)じられるのだ。
Hoa hiện đại kiểu Âu như phản ánh tình hình nhà ở, không mạnh mẽ mà chủ yếu là nhỏ nhắn, xinh xắn như đang ngại điều gì đó, ta cũng có thể cảm thấy như thế.


CHECK
Q1 日本(にほん)では、昔(むかし)、主(おも)にどんな目的(もくてき)で家(いえ)に花(はな)を置(お)いていましたか。
      Ở Nhật Bản, ngày xưa người ta đã đặt hoa trong nhà với mục đích chính là gì?
An 神棚(かみだな)や仏壇(ぶつだん)に花(はな)を供(そな)えるため。
      Để dâng hoa trên bàn thờ thần, bàn thờ Phật.

Q2 花(はな)が「宗教的(しゅうきょうてき)な意味合(いみあ)い」を失(うしな)った原因(げんいん)として、何(なん)が述(の)べられていますか。
      Điều gì được cho là lý do khiến loài hoa mất đi "ý nghĩa tôn giáo"?
An  最近(さいきん)の都会(とかい)の住宅(じゅうたく)では、神棚(かみだな)も仏壇(ぶつだん)もないところが多(おお)くなったから。
      Vì trong những nhà tại thành phố gần đây, nhiều nơi không có bàn thờ thần, bàn thờ Phật.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict